Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 9 - AN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 92/2025/HNGĐ-ST

Ngày 02-12-2025

V/v tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 - AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Hà Thị Chiền

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Phan Hoàng Mai

2. Ông Lê Thành Thật

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Trương Phi - Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 9 - An Giang.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 9 - An Giang tham gia phiên tòa: Ông Hồ Duy Linh - Kiểm sát viên.

Ngày 02 tháng 12 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 9 - An Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 128/2025/TLST-HNGĐ, ngày 01 tháng 10 năm 2025 về “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 290/2025/QĐXXST-HNGĐ, ngày 21 tháng 10 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 344/2025/QĐST-HNGĐ, ngày 12 tháng 11 năm 2025 giữa các đương sự:

  1. Nguyên đơn: Bà Huỳnh Ngọc D, sinh năm 1977
  2. Cư trú: số E, khóm B, phường B, tỉnh An Giang. Nơi ở hiện nay: số E, tổ D, khóm B, phường B, tỉnh An Giang. (Vắng mặt, có đơn xin vắng)

  3. Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1973
  4. Cư trú: số E, khóm B, phường B, tỉnh An Giang. (Vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện và quá trình giải quyết nguyên đơn bà Huỳnh Ngọc D trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Bà D và ông T tự nguyện tìm hiểu và tiến đến hôn nhân, có đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật tại Ủy ban nhân dân phường B, thành phố L, tỉnh An Giang (nay là phường B, tỉnh An Giang) và được cấp giấy chứng nhận kết hôn số 135/KH-2001, quyển số 01, ngày 11/9/2001. Sau kết hôn, vợ chồng sống hạnh phúc, nhưng đến khoảng năm 2010 thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn, có nhiều bất đồng về quan điểm sống, thường xuyên cãi vã và đã sống ly thân từ năm 2011 đến nay; mặc dù đã nhiều lần tìm cách hàn gắn tình cảm nhưng không thành. Nhận thấy, tình cảm không còn, cuộc sống vợ chồng không thể hàn gắn và kéo dài, nên bà D yêu cầu ly hôn với ông T.

Về con chung: Có 02 (hai) con chung tên Nguyễn Ngọc H, sinh năm 2001 và Nguyễn Thanh P, sinh năm 2006. Hiện các con chung đã trưởng thành và có khả năng lao động, nên bà D không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Quá trình giải quyết vụ án, mặc dù được tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng ông Nguyễn Văn T đều vắng mặt, không có văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu ly hôn của bà D. Tại phiên tòa, ông T tiếp tục vắng mặt không lý do.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 9 - An Giang phát biểu quan điểm:

Về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và của người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án là đảm bảo theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Việc tuân theo pháp luật của người tham gia tố tụng: Nguyên đơn thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 70, Điều 71 Bộ luật tố tụng dân sự; bị đơn chưa thực hiện đầy đủ quyền, nghĩa vụ theo quy định tại Điều 70, Điều 72 Bộ luật tố tụng dân sự.

Ý kiến về việc giải quyết vụ án: Đề nghị chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Huỳnh Ngọc D đối với ông Nguyễn Văn T. Về con chung, hiện 02 con chung đã trưởng thành, bà D không yêu cầu giải quyết nên không xem xét. Về tài sản chung và nợ chung, không yêu cầu giải quyết nên không xét đến.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

  1. Về tố tụng: Bà Huỳnh Ngọc D khởi kiện tranh chấp ly hôn với ông Nguyễn Văn T. Ông T cư trú tại số E, khóm B, phường B, tỉnh An Giang, nên Tòa án nhân dân khu vực 9 - An Giang thụ lý giải quyết là phù hợp quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
  2. Bà D có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, ông T được triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt không lý do. Căn cứ khoản 2 Điều 227, Điều 228 và Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn.

  3. Về nội dung:
    1. Về quan hệ hôn nhân: Bà D và ông T tự nguyện tiến đến hôn nhân, có đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật tại Ủy ban nhân dân phường B, thành phố L, tỉnh An Giang (nay là phường B, tỉnh An Giang) và được cấp giấy chứng nhận kết hôn ngày 11/9/2001, nên được pháp luật công nhận là vợ chồng theo quy định tại Điều 9, Điều 11 Luật hôn nhân và gia đình năm 2000. Quá trình giải quyết, bà D xác định không còn tình cảm với ông T, vợ chồng mâu thuẫn trầm trọng và không thể hàn gắn nên bà yêu cầu ly hôn. Ông T vắng mặt trong suốt quá trình Tòa án giải quyết, không có văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu của bà D về tranh chấp ly hôn; không cung cấp, giao nộp chứng cứ. Tại phiên tòa, ông T tiếp tục vắng mặt không lý do, thể hiện ông T không có thiện chí hòa giải hàn gắn tình cảm vợ chồng, chứng tỏ tình trạng hôn nhân của bà D và ông T đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nếu tiếp tục duy trì sẽ không đem lại hạnh phúc cho cả hai. Do đó, căn cứ khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình 2014, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà D.
    2. Về con chung: Có 02 (hai) con chung tên Nguyễn Ngọc H, sinh năm 2001 và Nguyễn Thanh P, sinh năm 2006. Hiện các con chung đã thành niên và có khả năng lao động, bà D không yêu cầu giải quyết nên không xét đến.
    3. Về tài sản chung và nợ chung: Bà D không yêu cầu Tòa án giải quyết. Ông T không có văn bản trình bày ý kiến về tài sản chung và nợ chung nên Hội đồng xét xử chưa giải quyết. Đương sự có tranh chấp, khởi kiện vụ kiện khác theo quy định.
  4. Về án phí: Bà Huỳnh Ngọc D phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 2 Điều 227, Điều 228, Điều 238, khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 273, khoản 1 Điều 280 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Huỳnh Ngọc D.

  • Về quan hệ hôn nhân: Bà Huỳnh Ngọc D được ly hôn ông Nguyễn Văn T.
  • Về con chung: Có 02 (hai) con chung tên Nguyễn Ngọc H, sinh năm 2001 và Nguyễn Thanh P, sinh năm 2006. Hiện các con chung đã thành niên và có khả năng lao động, bà D không yêu cầu giải quyết nên không xét đến.
  • Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  • Về án phí: Bà Huỳnh Ngọc D phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0002534, ngày 29/9/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh An Giang. Bà D đã nộp đủ tiền án phí.

Về quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo trong hạn 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh An Giang;
  • - VKSND KV9-AG;
  • - Phòng THADS KV9-AG;
  • - UBND phường Bình Đức;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ;
  • - Lưu văn phòng.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Hà Thị Chiền

4

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 92/2025/HNGĐ-ST ngày 02/12/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 - AN GIANG về tranh chấp ly hôn

  • Số bản án: 92/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 02/12/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 - AN GIANG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu của NĐ
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger