|
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 TỈNH AN GIANG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Bản án số: 92/2025/HS-ST Ngày: 27/10/2025 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1, TỈNH AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Đào Đức Luân
Các Hội thẩm nhân dân:
- Ông Trần Đăng Khoa – Giáo viên trường trung học cơ sở Võ Nguyên Giáp
- Ông Mai Văn Bé Em
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Phan Mai Hoa – Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 1, tỉnh An Giang.
Đại diện viện kiểm sát nhân dân khu vực 1, tỉnh An Giang tham gia phiên tòa: Ông Trần Thanh Phong – Kiểm sát viên.
Ngày 27 tháng 10 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 1, tỉnh An Giang xét xử sơ thẩm vụ án hình sự thụ lý số: 135/2024/TLST-HS ngày 31 tháng 5 năm 2024 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 81/2025/QĐXXST-HS, ngày 09 tháng 9 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 26/2025/HSST-QĐ, ngày 08 tháng 10 năm 2025 đối với các bị cáo:
1. Nguyễn Hoàng N - sinh ngày 03/02/2000; Nơi cư trú: số D, đường 30 T, phường V, tỉnh An Giang; Nghề nghiệp: không có; Trình độ văn hóa: 5/12; Dân tộc: Kinh; Giới tính: Nam; Tôn giáo: không có; Quốc tịch: Việt Nam; Con ông Nguyễn Bé B (đã chết) và bà Danh Thị N1; C sống như vợ chồng với Lê Thị Tuyết N2;
Tiền án: Ngày 22/5/2020, bị Tòa án nhân dân thị xã Phú Mỹ, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu xử phạt 03 năm tù về tội “Mua bán trái phép chất ma túy”. Ngày 09/5/2022, chấp hành xong hình phạt, chưa xóa án tích.
Tiền sự: không có;
Nhân thân:
- Ngày 27/4/2023, bị Cơ quan Cảnh sát điều tra - Công an thành phố R khởi tố về tội “Cố ý gây thương tích” theo khoản 1 Điều 134 Bộ luật Hình sự. Ngày 10/7/2023, Cơ quan Cảnh sát điều tra - Công an thành phố R ra Quyết định đình chỉ điều tra vụ án hình sự số 09, đình chỉ điều tra bị can số 05 theo quy định tại khoản 2 Điều 155 Bộ luật Hình sự (người bị hại rút đơn yêu cầu).
- Ngày 30/5/2025, bị Tòa án nhân dân thành phố Rạch Giá xử phạt 03 năm tù về tội “Gây rối trật tự công cộng” theo Bản án số 154.
- Ngày 25/6/2025, bị Tòa án nhân dân thành phố Rạch Giá xử phạt 04 năm tù về tội “Cố ý gây thương tích” theo Bản án số 180. Sau đó kháng cáo, tuy nhiên rút đơn tại phiên tòa hình sự phúc thẩm, Tòa án nhân dân tỉnh An Giang đã ra Quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm.
Ngày 05/02/2023, thực hiện hành vi chuẩn bị cố ý gây thương tích; Ngày 08/8/2023, bị Cơ quan Cảnh sát điều tra – Công an thành phố R khởi tố, cấm đi khỏi nơi cư trú; Hiện đang bị tạm giam tại Trại tạm giam số 2 – Công an tỉnh A; Bị cáo có mặt tại phiên tòa.
2. Nguyễn Minh P - sinh ngày 21/7/2006; Nơi cư trú: lô A-căn 1, đường số F, khu dân cư A, phường R, tỉnh An Giang; Nghề nghiệp: không có; Trình độ văn hóa: 7/12; Dân tộc: Kinh; Giới tính: Nam; Tôn giáo: không có; Quốc tịch: Việt Nam; Con ông Nguyễn Minh H và bà Hà Thanh X;
Tiền án: không có;
Tiền sự: Ngày 23/11/2022, bị Công an thành phố R xử phạt vi phạm hành chính về hành vi cố ý gây thương tích với số tiền 3.250.000 đồng, chưa đóng phạt, chưa xóa tiền sự.
Nhân thân: Ngày 19/3/2024, bị Tòa án nhân dân tỉnh Kiên Giang (nay là Tòa án nhân dân tỉnh An Giang) xử phạt 05 năm tù về tội “Giết người” theo Bản án số 08.
Ngày 05/02/2023, thực hiện hành vi chuẩn bị cố ý gây thương tích; Ngày 08/8/2023, bị Cơ quan Cảnh sát điều tra – Công an thành phố R khởi tố; Hiện đang bị tạm giam trong vụ án “Giết người” tại Trại tạm giam số 2 – Công an tỉnh A; Bị cáo có mặt tại phiên tòa.
3. Danh Thiện - sinh ngày 19/4/2003; Nơi cư trú: ấp Đ, xã T, tỉnh An Giang; Nghề nghiệp: không có; Trình độ văn hóa: 12/12; Dân tộc: Khmer; Giới tính: Nam; Tôn giáo: không có; Quốc tịch: Việt Nam; Con ông Danh Q và bà Phạm Thị Kim N3; Có vợ tên là Phạm Ngọc D; Con có 01 người sinh năm 2025; Tiền án, tiền sự: không có;
Nhân thân: Ngày 15/12/2023, bị Tòa án nhân dân thành phố Rạch Giá xử phạt 18 tháng cải tạo không giam giữ về tội “Trộm cắp tài sản” theo Bản án số 286. Ngày 05/9/2025 chấp hành xong hình phạt.
Ngày 05/02/2023, thực hiện hành vi chuẩn bị cố ý gây thương tích; Ngày 08/8/2023, bị Cơ quan Cảnh sát điều tra – Công an thành phố R khởi tố, cấm đi khỏi nơi cư trú; Hiện đang tại ngoại, cư trú tại địa chỉ ấp Đ, xã T, tỉnh An Giang; Bị cáo có mặt tại phiên tòa.
4. Đinh Quốc Đ (tên gọi khác: Cu Tin) - sinh ngày 25/6/2003; Nơi cư trú: số C, đường N, phường V, thành phố R, tỉnh Kiên Giang (nay là phường R, tỉnh An Giang); Nghề nghiệp: không có; Trình độ văn hóa: 10/12; Dân tộc: Kinh; Giới tính: Nam; Tôn giáo: không có; Quốc tịch: Việt Nam; Con ông Đinh Quốc C1 và bà Trần Ngọc D1; Tiền án, tiền sự: không có;
Nhân thân: Ngày 30/5/2025, bị Tòa án nhân dân thành phố Rạch Giá xử phạt 02 năm 06 tháng tù về tội “Gây rối trật tự công cộng” theo Bản án số 154.
Ngày 05/02/2023, thực hiện hành vi chuẩn bị cố ý gây thương tích; Ngày 08/8/2023, bị Cơ quan Cảnh sát điều tra – Công an thành phố R khởi tố, cấm đi khỏi nơi cư trú; Hiện đang bị tạm giam tại Trại tạm giam số 2 – Công an tỉnh A; Bị cáo có mặt tại phiên tòa.
5. Nguyễn Hoàng D2 - sinh ngày 03/7/2005; Nơi cư trú: số H, đường N, phường R, tỉnh An Giang; Nghề nghiệp: không có; Trình độ văn hóa: 8/12; Dân tộc: Kinh; Giới tính: Nam; Tôn giáo: không có; Quốc tịch: Việt Nam; Con ông Nguyễn Hoàng D3 và bà Lê Thị T; Có vợ tên là Nguyễn Hồng Y; Con có 01 người, sinh năm 2025; Tiền án, tiền sự: không có;
Nhân thân: Ngày 26/9/2025, bị Tòa án nhân dân khu vực 1, tỉnh An Giang xử phạt 02 năm tù về tội “Cố ý gây thương tích”, 01 năm 06 tháng tù về tội “Gây rối trật tự công cộng”. Tổng cộng bị cáo phải chấp hành hình phạt chung của 02 tội là 03 năm 06 tháng tù theo Bản án số 83, ngày 26/9/2025.
Ngày 05/02/2023, thực hiện hành vi chuẩn bị cố ý gây thương tích; Ngày 18/9/2023, bị Cơ quan Cảnh sát điều tra – Công an thành phố R khởi tố, cấm đi khỏi nơi cư trú; Hiện đang tại ngoại, cư trú tại số H, đường N, phường R, tỉnh An Giang; Bị cáo có mặt tại phiên tòa.
6. Lương Thái H1 - sinh ngày 31/7/2006; Nơi cư trú: số H, đường M, phường R, tỉnh An Giang; Nghề nghiệp: không có; Trình độ văn hóa: 7/12; Dân tộc: Kinh; Giới tính: Nam; Tôn giáo: không có; Quốc tịch: Việt Nam; Con ông Lương Hoàng V và bà Nguyễn Thị D4; Tiền án, tiền sự: không có;
Ngày 05/02/2023, thực hiện hành vi chuẩn bị cố ý gây thương tích; Ngày 18/9/2023, bị Cơ quan Cảnh sát điều tra – Công an thành phố R khởi tố, cấm đi khỏi nơi cư trú; Hiện đang tại ngoại, cư trú tại số H, đường M, phường R, tỉnh An Giang; Bị cáo có mặt tại phiên tòa.
7. Phạm Lê Hoàng A (tên gọi khác: Cu Lỳ) - sinh ngày 16/12/2005; Nơi ĐKTT: số F, đường N, phường R, tỉnh An Giang; Nơi tạm trú: số A, đường P, phường R, tỉnh An Giang; Nghề nghiệp: không có; Trình độ văn hóa: 11/12; Dân tộc: Kinh; Giới tính: Nam; Tôn giáo: không có; Quốc tịch: Việt Nam; Con ông Phạm Ngọc H2 và bà Lê Hồng H3; Tiền án, tiền sự: không có;
Nhân thân:
- Ngày 30/5/2025, bị Tòa án nhân dân thành phố Rạch Giá xử phạt 03 năm tù về tội “Gây rối trật tự công cộng” theo Bản án số 154.
- Ngày 26/9/2025, bị Tòa án nhân dân khu vực 1, tỉnh An Giang xử phạt 02 năm 06 tháng tù về tội “Gây rối trật tự công cộng”. Tổng hợp với hình phạt 03 năm tù về tội “Gây rối trật tự công cộng” của Bản án số 154, ngày 30/5/2025, bị cáo phải chấp hành hình phạt chung của 02 bản án là 05 năm 06 tháng tù về tội “Gây rối trật tự công cộng” theo Bản án số 83, ngày 26/9/2025.
Ngày 05/02/2023, thực hiện hành vi chuẩn bị cố ý gây thương tích; Ngày 08/8/2023, bị Cơ quan Cảnh sát điều tra – Công an thành phố R khởi tố, cấm đi khỏi nơi cư trú; Hiện đang bị tạm giam tại Trại tạm giam số 2 – Công an tỉnh A; Bị cáo có mặt tại phiên tòa.
8. Phạm Trung K - sinh ngày 12/5/2002; Nơi cư trú: số C, khu phố F, phường V, tỉnh An Giang; Nghề nghiệp: làm thuê; Trình độ văn hóa: 10/12; Dân tộc: Kinh; Giới tính: Nam; Tôn giáo: không có; Quốc tịch: Việt Nam; Con ông Phạm Văn Bé Ú và bà Đinh Thị H4; Tiền án, tiền sự: không có;
Ngày 05/02/2023, thực hiện hành vi chuẩn bị cố ý gây thương tích; Ngày 08/8/2023, bị Cơ quan Cảnh sát điều tra – Công an thành phố R khởi tố, cấm đi khỏi nơi cư trú; Hiện đang tại ngoại, cư trú tại số C, khu phố F, phường V, tỉnh An Giang; Bị cáo có mặt tại phiên tòa.
9. Lê Quang T1 - sinh ngày 12/01/2006; Nơi cư trú: số E, đường N, phường R, tỉnh An Giang; Nghề nghiệp: không có; Trình độ văn hóa: 6/12; Dân tộc: Kinh; Giới tính: Nam; Tôn giáo: không có; Quốc tịch: Việt Nam; Con ông Lê Quang H5 và bà Trần Thị T2;
Tiền án: không có;
Tiền sự: Ngày 20/6/2023, bị Tòa án nhân dân thành phố Rạch Giá áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi, thời hạn 10 tháng theo Quyết định số 52. Ngày 14/7/2024 chấp hành xong.
Nhân thân:
- Ngày 29/11/2024, bị Tòa án nhân dân thành phố Rạch Giá áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, thời hạn 24 tháng theo Quyết định số 134.
- Ngày 30/5/2025, bị Tòa án nhân dân thành phố Rạch Giá xử phạt 02 năm 06 tháng tù về tội “Gây rối trật tự công cộng” theo Bản án số 154.
Ngày 05/02/2023, thực hiện hành vi chuẩn bị cố ý gây thương tích; Ngày 18/9/2023, bị Cơ quan Cảnh sát điều tra – Công an thành phố R khởi tố; Hiện đang cai nghiện tại Cơ sở cai nghiện ma túy số 2 – tỉnh An Giang; Bị cáo có mặt tại phiên tòa.
10. Lê Quốc K1 (tên gọi khác: Khang Cơm) - sinh ngày 06/4/2001; Nơi cư trú: số A, đường N, phường R, tỉnh An Giang; Nghề nghiệp: làm thuê; Trình độ văn hóa: 7/12; Dân tộc: Kinh; Giới tính: Nam; Tôn giáo: không có; Quốc tịch: Việt Nam; Con ông Lê Quốc T3 và bà Thái Thị T4; Tiền án, tiền sự: không có;
Nhân thân: Ngày 16/01/2024, bị Tòa án nhân thành phố R xử phạt 09 tháng tù về tội “Cố ý gây thương tích” theo Bản án số 04. Đến ngày 26/3/2025 chấp hành xong hình phạt tù.
Ngày 05/02/2023, thực hiện hành vi chuẩn bị cố ý gây thương tích; Ngày 08/8/2023, bị Cơ quan Cảnh sát điều tra – Công an thành phố R khởi tố, cấm đi khỏi nơi cư trú; Hiện đang tại ngoại, cư trú tại số A, đường N, phường R, tỉnh An Giang; Bị cáo có mặt tại phiên tòa.
11. Lê Thành H6 - sinh ngày 11/8/2006; Nơi cư trú: số H, đường M, phường R, tỉnh An Giang; Nghề nghiệp: không có; Trình độ văn hóa: 12/12; Dân tộc: Kinh; Giới tính: Nam; Tôn giáo: không có; Quốc tịch: Việt Nam; Con ông Lê Thành P1 và bà Lê Thị Đ1; Tiền án, tiền sự: không có;
Ngày 05/02/2023, thực hiện hành vi chuẩn bị cố ý gây thương tích; Ngày 08/8/2023, bị Cơ quan Cảnh sát điều tra – Công an thành phố R khởi tố, cấm đi khỏi nơi cư trú; Hiện đang tại ngoại, cư trú tại số H, đường M, phường R, tỉnh An Giang; Bị cáo có mặt tại phiên tòa.
12. Nguyễn Tiến Thành Đ2 (tên gọi khác: Cu Đạt) - sinh ngày 25/01/2005; Nơi cư trú: số A, đường N, phường R, tỉnh An Giang; Nghề nghiệp: làm thuê; Trình độ văn hóa: 5/12; Dân tộc: Kinh; Giới tính: Nam; Tôn giáo: không có; Quốc tịch: Việt Nam; Con ông Nguyễn Tấn T5 và bà Trương Hồng C2; Tiền án, tiền sự: không có;
Ngày 05/02/2023, thực hiện hành vi chuẩn bị cố ý gây thương tích; Ngày 08/8/2023, bị Cơ quan Cảnh sát điều tra – Công an thành phố R khởi tố, cấm đi khỏi nơi cư trú; Hiện đang tại ngoại, cư trú tại số A, đường N, phường R, tỉnh An Giang; Bị cáo có mặt tại phiên tòa.
13. Nguyễn Trúc T6 - sinh ngày 27/02/2003; Nơi cư trú: số A, đường Q, phường R, tỉnh An Giang; Nghề nghiệp: lao động tự do; Trình độ văn hóa: 6/12; Dân tộc: Kinh; Giới tính: Nam; Tôn giáo: không có; Quốc tịch: Việt Nam; Con ông Nguyễn Văn T7 và bà Danh Thị C3; Tiền án, tiền sự: không có;
Nhân thân:
Ngày 24/8/2023, bị Tòa án nhân dân thành phố Rạch Giá xử phạt 02 năm 06 tháng tù về tội “Cố ý gây thương tích” theo bản án số 177.
Ngày 17/7/2025, bị Tòa án nhân dân khu vực 1, tỉnh An Giang xử phạt 03 năm tù về tội “Cố ý gây thương tích”, tổng hợp với hình phạt 02 năm 06 tháng tù về tội “Cố ý gây thương tích” của bản án số 177, bị cáo phải chấp hành hình phạt của 02 bản án là 05 năm 06 tháng tù theo bản án số 06.
Ngày 05/02/2023, thực hiện hành vi chuẩn bị cố ý gây thương tích; Ngày 08/8/2023, bị Cơ quan Cảnh sát điều tra – Công an thành phố R khởi tố, cấm đi khỏi nơi cư trú; Hiện đang chấp hành án tại Trại tạm giam số 2 – Công anh tỉnh An Giang; Bị cáo có mặt tại phiên tòa.
14. Châu Văn T8 - sinh ngày 31/01/2006; Nơi cư trú: số B, đường P, phường V, tỉnh An Giang; Nghề nghiệp: lao động tự do; Trình độ văn hóa: 5/12; Dân tộc: Khmer; Giới tính: Nam; Tôn giáo: không có; Quốc tịch: Việt Nam; Con ông Châu Đ3 (đã chết) và bà Phạm Thị Q1; Tiền án, tiền sự: không có;
Ngày 05/02/2023, thực hiện hành vi chuẩn bị cố ý gây thương tích; Ngày 08/8/2023, bị Cơ quan Cảnh sát điều tra – Công an thành phố R khởi tố, cấm đi khỏi nơi cư trú; Hiện đang tại ngoại, cư trú tại số E, đường N, phường V, tỉnh An Giang; Bị cáo có mặt tại phiên tòa.
15. Đỗ Trần Trung H7 (tên gọi khác: Hiếu Khểnh) - sinh ngày 13/5/2005; Nơi cư trú: tổ A, ấp M, phường V, tỉnh An Giang; Nghề nghiệp: Ngư Phủ; Trình độ văn hóa: 7/12; Dân tộc: Kinh; Giới tính: Nam; Tôn giáo: không có; Quốc tịch: Việt Nam; Con ông Đỗ Huỳnh H8 và bà Trần Thị X1; Tiền án, tiền sự: không có;
Nhân thân:
Ngày 10/8/2023, bị Tòa án nhân dân thành phố Rạch Giá xử phạt 01 năm cải tạo không giam giữ về tội “Hủy hoại tài sản” theo Bản án số 158, đã chấp hành xong.
Ngày 25/9/2025, bị Tòa án nhân dân khu vực 1, tỉnh An Giang xử phạt 02 năm 06 tháng tù về tội “Gây rối trật tự công cộng” theo Bản án số 81.
Ngày 05/02/2023, thực hiện hành vi chuẩn bị cố ý gây thương tích; Ngày 08/8/2023, bị Cơ quan Cảnh sát điều tra – Công an thành phố R khởi tố; Hiện đang chấp hành án tại Phân trại tạm giam khu vực Rạch G; Bị cáo có mặt tại phiên tòa.
16. Nguyễn Hoàng T9 - sinh ngày 30/4/2004; Nơi cư trú: ấp P, xã T, tỉnh An Giang; Nghề nghiệp: không có; Trình độ văn hóa: 7/12; Dân tộc: Kinh; Giới tính: Nam; Tôn giáo: không có; Quốc tịch: Việt Nam; Con ông Nguyễn Văn L và bà Nguyễn Thị P2; Tiền án, tiền sự: không có;
Nhân thân: Ngày 22/9/2023, bị Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Kiên Giang xử phạt 02 năm tù về tội “Cố ý gây thương tích” theo Bản án số 53. Đến ngày 12/7/2025 chấp hành xong hình phạt tù.
Ngày 05/02/2023, thực hiện hành vi chuẩn bị cố ý gây thương tích; Ngày 08/8/2023, bị Cơ quan Cảnh sát điều tra – Công an thành phố R khởi tố; Hiện đang tại ngoại, cư trú tại ấp P, xã T, tỉnh An Giang; Bị cáo có mặt tại phiên tòa.
17. Trần Thành P3 - sinh ngày 12/4/2004; Nơi cư trú: tổ A, ấp T, phường V, tỉnh An Giang; Nghề nghiệp: không có; Trình độ văn hóa: 9/12; Dân tộc: Kinh; Giới tính: Nam; Tôn giáo: không có; Quốc tịch: Việt Nam; Con ông Trần Thanh P4 và bà Trần Cẩm T10; Tiền án, tiền sự: không có;
Ngày 05/02/2023, thực hiện hành vi chuẩn bị cố ý gây thương tích; Ngày 08/8/2023, bị Cơ quan Cảnh sát điều tra – Công an thành phố R khởi tố, cấm đi khỏi nơi cư trú; Hiện đang tại ngoại, cư trú tại tổ A, ấp T, phường V, tỉnh An Giang; Bị cáo có mặt tại phiên tòa.
18. Huỳnh Ngọc T11 (tên gọi khác: Ty) - sinh ngày 13/9/2005; Nơi cư trú: 94/3/4, đường C, phường R, tỉnh An Giang; Nghề nghiệp: làm thuê; Trình độ văn hóa: 11/12; Dân tộc: Kinh; Giới tính: Nam; Tôn giáo: không có; Quốc tịch: Việt Nam; Con ông Huỳnh Hữu L1 và bà Nguyễn Thị Kiều O; Tiền án, tiền sự: không có;
Nhân thân: Ngày 30/5/2025, bị Tòa án nhân dân thành phố Rạch Giá xử phạt 02 năm 06 tháng tù về tội “Gây rối trật tự công cộng” theo Bản án số 154.
Ngày 05/02/2023, thực hiện hành vi chuẩn bị cố ý gây thương tích; Ngày 08/11/2023, bị Cơ quan Cảnh sát điều tra – Công an thành phố R khởi tố, cấm đi khỏi nơi cư trú; Hiện đang bị tạm giam tại Phân trại tạm giam khu vực Rạch G; Bị cáo có mặt tại phiên tòa.
19. Phùng Trung H9 - sinh ngày 29/7/2003; Nơi cư trú: ấp P, xã T, tỉnh An Giang; Nghề nghiệp: làm thuê; Trình độ văn hóa: 6/12; Dân tộc: Kinh; Giới tính: Nam; Tôn giáo: không có; Quốc tịch: Việt Nam; Con ông Phùng H10 (đã chết) và bà Nguyễn Thị T12; Tiền án, tiền sự: không có;
Nhân thân:
- Ngày 26/02/2020, bị Tòa án nhân dân thành phố Rạch Giá xử phạt 04 năm tù về tội “Cướp tài sản” theo Bản án số 23. Ngày 12/10/2022, chấp hành xong hình phạt, được coi là không có án tích do thời điểm phạm tội là người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi.
- Ngày 18/9/2018, bị Công an huyện C, tỉnh Kiên Giang xử phạt Cảnh cáo về hành vi Trộm cắp tài sản, đã xóa tiền sự.
Ngày 15/4/2024, bị Tòa án nhân dân thành phố Rạch Giá xử phạt 09 tháng tù về tội “Trộm cắp tài sản” theo Bản án số 71.
- Ngày 06/8/2024, bị Tòa án nhân dân thành phố Rạch Giá xử phạt 01 năm tù về tội “Trộm cắp tài sản”, tổng hợp với hình phạt 09 tháng tù về tội “Trộm cắp tài sản” của Bản án số 71, bị cáo phải chấp hành hình phạt chung của 02 bản án là 01 năm 09 tháng tù về tội “Trộm cắp tài sản” theo Bản án số 168. Ngày 14/9/2025 chấp hành xong hình phạt tù.
Ngày 05/02/2023, thực hiện hành vi chuẩn bị cố ý gây thương tích; Ngày 25/12/2023, bị Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an thành phố R khởi tố; Ngày 14/9/2025 bị bắt, tạm giam theo Quyết định bắt, tạm giam số 49, ngày 11/9/2025 của Chánh án Tòa án nhân dân khu vực 1, tỉnh An Giang; Hiện đang bị tạm giam tại Phân trại tạm giam khu vực Rạch G; Bị cáo có mặt tại phiên tòa.
20. Mai Việt T13 - sinh ngày 31/5/2004; Nơi cư trú: số C, đường N, phường R, tỉnh An Giang; Nghề nghiệp: làm thuê; Trình độ văn hóa: 7/12; Dân tộc: Kinh; Giới tính: Nam; Tôn giáo: không có; Quốc tịch: Việt Nam; Con ông Mai Quốc V1 và bà Trương Thị Thu C4; Tiền án, tiền sự: không có;
Ngày 05/02/2023, thực hiện hành vi chuẩn bị cố ý gây thương tích; Ngày 01/4/2024, bị Cơ quan Cảnh sát điều tra – Công an thành phố R khởi tố, cấm đi khỏi nơi cư trú; Hiện đang tại ngoại, cư trú tại số C, đường N, phường R, tỉnh An Giang; Bị cáo có mặt tại phiên tòa.
21. Nguyễn Ngọc Đ4 - sinh ngày 29/02/2004; Nơi cư trú: số A, tổ A, ấp P, phường V, tỉnh An Giang; Nghề nghiệp: làm thuê; Trình độ văn hóa: 7/12; Dân tộc: Kinh; Giới tính: Nam; Tôn giáo: không có; Quốc tịch: Việt Nam; Con ông Nguyễn Văn Đ5 và bà Bùi Thị Thùy L2; Tiền án, tiền sự: không có;
Ngày 05/02/2023, thực hiện hành vi chuẩn bị cố ý gây thương tích; Ngày 01/4/2024, bị Cơ quan Cảnh sát điều tra – Công an thành phố R khởi tố, cấm đi khỏi nơi cư trú; Hiện đang tại ngoại, cư trú tại số A, tổ A, ấp P, phường V, tỉnh An Giang; Bị cáo có mặt tại phiên tòa.
- Người đại diện hợp pháp của bị cáo Nguyễn Minh P: Ông Nguyễn Minh H, sinh năm 1984 (có mặt).
Địa chỉ: lô A-căn A, đường số F, khu dân cư A, phường R, tỉnh An Giang.
- Người đại diện hợp pháp của bị cáo Lê Thành H6: Ông Lê Thành P1, sinh năm 1970 (có mặt).
Địa chỉ: số H, đường M, phường V, thành phố R, tỉnh Kiên Giang.
- Người đại diện hợp pháp của bị cáo Phạm Lê Hoàng A: Bà Lê Hồng H3, sinh năm 1989 (có mặt).
Địa chỉ: số A, đường P, phường A, thành phố R, tỉnh Kiên Giang.
- Người đại diện hợp pháp của bị cáo Châu Văn T8: Bà Phạm Thị Q1, sinh năm 1975 (có mặt).
Địa chỉ: số B, đường P, phường V, tỉnh An Giang.
- Người đại diện hợp pháp của bị cáo Đỗ Trần Trung H7: Bà Trần Thị X1, sinh năm 1964 (có mặt).
Địa chỉ: tổ A, ấp M, phường V, tỉnh An Giang.
- Người đại diện hợp pháp của bị cáo Lương Thái H1: Bà Nguyễn Thị D4, sinh năm 1974 (vắng mặt).
Địa chỉ: số E, đường V, phường R, tỉnh An Giang.
- Người đại diện hợp pháp của bị cáo Lê Quang T1: Ông Lê Quang H5, sinh năm 1983 (có mặt).
Địa chỉ: số E, đường N, phường R, tỉnh An Giang.
- Người đại diện hợp pháp của bị cáo Nguyễn Hoàng D2: bà Lê Thị T, sinh năm 1976 (có mặt).
Địa chỉ: số H, đường N, phường R, tỉnh An Giang.
- Người đại diện hợp pháp của bị cáo Huỳnh Ngọc T11: Bà Nguyễn Thị Kiều O, sinh năm 1978 (có mặt).
Địa chỉ: số I, đường C, phường R, tỉnh An Giang.
- Người bào chữa cho các bị cáo Lương Thái H1, Đỗ Trần Trung H7, Phạm Lê Hoàng A, Lê Thành H6, Nguyễn Minh P, Lê Quang T1, Nguyễn Hoàng D2, Huỳnh Ngọc T11: Trợ giúp viên pháp lý Cao Thị Tố Q2 – Trung tâm T25 – Sở Tư pháp tỉnh Kiên Giang (có mặt).
- Người bào chữa cho bị cáo Châu Văn T8: Luật sư Dương Thị H11 (có mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:
Do Lâm Chí T14,Nguyễn Minh P có xảy ra mâu thuẫn với Bùi Đạt S (Chép Khểnh) nên T14 và P nhờ Nguyễn Hoàng N giải quyết mâu thuẫn giữa hai bên. Tuy nhiên, giữa N và S tiếp tục nảy sinh mâu thuẫn. Vào khoảng 22 giờ, ngày 04/01/2023, S nhắn tin qua mạng xã hội Facebook (Facebook) hẹn N, P lúc 00 giờ, ngày 05/02/2023 đến đánh nhau tại khu vực đường L phường A, thành phố R, tỉnh Kiên Giang thì N, P đồng ý. Sau khi hẹn xong, N, P, T14 trực tiếp hoặc thông qua mạng xã hội Facebook rủ nhiều người, chuẩn bị hung khí như kiếm nhật, dao tự chế, chĩa loại dài, bom xăng mang đến nơi hẹn để đánh nhau với nhóm của S.
Đến khoảng 00 giờ, ngày 05/2/2023, khi nhóm của N tập hợp tại Hẻm H, đường L, phường A, thành phố R, tỉnh Kiên Giang đợi nhóm của S đến để đánh nhau thì bị lực lượng Công an phường A phát hiện, bắt giữ 45 đối tượng, thu giữ nhiều hung khí nguy hiểm. Các đối tượng bị bắt giữ, gồm: Nguyễn Hoàng Nyễn Hoàng D2, Phạm Lê Hoàng A, Lương Thái H1, Châu Văn T8, DThành P3, Lê Quốc K1, Nguyễn Hoàng T9, Nguyễn Trúc T6, Phạm Trung K, Đỗ Trần Trung H7, Lê Thành H6, Nguyễn Tiến Thành Đ2, Lê Quang T1, Phùng Trung H9, Huỳnh Ngọc T11, Mai Việt T13, Nguyễn Ngọc Đ4, Nguyễn Hoàng H12; Lâm Chí T14, Nguyễn Khải M (Cu, V), Phan Văn T15, Trần Quý K2, Quách Uy Q3, Nguyễn Đăng H13, Nguyễn Gia B1, Trương Quốc K3, Trần Gia H14, Trần Văn V2, Trần Hiếu N4, Đỗ Minh T16, Lê Thành P5, Lê Trung H15, Võ Hoàng H16, Danh Trí T17, Danh L3, Lê Thị Tuyết N2, Nguyễn Văn T18, Thái Văn H17, Danh Hoàng H18, Danh T19, Danh Thanh B2, D, Trần Đức T20.
Quá trình điều tra, xác định hành vi của các bị cáo và một số đối tượng có liên quan như sau:
- Hành vi của Nguyễn Hoàng N, Châu Văn T8, Phạm Trung K, D, Nguyễn Hoàng T9: Sau khi hẹn đánh nhau với S. Lúc này N đang uống nước cùng với Châu Văn T8, Phạm Trung K nên N rủ những người này đi cùng thì tất cả đồng ý. Khi đó, N kêu T8 và K đi tìm hung khí thì cả hai điều khiển xe về nhà trọ của Danh T17 tại số E, đường M lấy 02 cây dao tự chế (loại dao cánh bướm, dài khoảng 50cm) của T8 gửi T17 trước đó mang theo đồng thời rủ Danh T17 đi cùng. Ngoài ra, N còn rủ thêm Đỗ Trần Trung H7, Nguyễn Hoàng T9Thành P3. Khoảng 23 giờ 30 cùng ngày, Nguyễn Hoàng N, Châu Văn T8, Phạm Trung K, Danh T17 đến Hẻm H, đường L, phường A, thành phố R, tỉnh Kiên Giang để tập trung cùng với những người khác. Khi đến, N dùng 01 cây chỉa 03 mũi được những người khác chuẩn bị sẵn, T8 và K mỗi người dùng một cây dao tự chế, Danh T17 và T9 mỗi người dùng một vỏ chai bia bằng thủy tinh làm hung khí để đánh nhau, (bút lục số: 719, 720, 725, 726, 731, 732, 865, 866, 873, 874, 883, 884).
- Hành vi của Nguyễn Minh P: Sau khi hẹn đánh nhau với nhóm của S, P rủ Đinh Quốc Đ, Nguyễn Đăng H13, Huỳnh Ngọc T11, Lê Quang T1, Quách Uy Q3 đi cùng thì tất cả đồng ý. Khoảng 22 giờ, ngày 04/2/2023, P đến nhà Lâm Chí T14 rủ T14 đi đến nơi hẹn. Tại nhà T14, lúc này có Nguyễn Hoàng H12 nên cả 03 cùng nhau đi đến nơi hẹn. Trên đường đi, P đến một căn nhà hoang trên đường N lấy 02 cây dao tự chế (một cây ngắn dài khoảng 01 mét, một cây dài (loại dao phóng lợn) dài khoảng 1,5 mét mang theo. Hai cây dao này, khi đến nơi P đưa cho 02 người (không rõ nhân thân) làm hung khí còn P thì nhặt hai cục gạch bằng bê tông tại hiện trường làm hung khí. Khi lực lượng Công an bắt giữ thì P chạy thoát (bút lục số: 292-294, 901, 902).
- Hành vi của Lê Quang T1, Nguyễn Khải M, Phan Văn T15: Sau khi đồng ý tham gia đánh nhau cùng với Nguyễn Minh P, T1 rủ thêm Nguyễn Khải M, Phan Văn T15 đi cùng. Trên đường đi, cả 03 ghé khu vực gần nhà của M lấy một cây chỉa 03 mũi mang theo. Khi cả 03 vừa đến nơi hẹn, thì bị lực lượng Công an bắt giữ (bút lục 299, 300, 434-437).
- Hành vi của Huỳnh Ngọc T11, Lê Thành H6, Lương Thái H1, Quách Uy Q3, Nguyễn Đăng H13: Sau khi được P rủ đi đánh nhau, T11 rủ thêm Lê Thành H6, Lương Thái H1 đi cùng. Đến khoảng hơn 23 giờ cùng ngày, T11 cùng với Q3, H13, Thành H6, H1 đến địa điểm hẹn đánh nhau. Khi đến nơi, T11 dùng 01 cây dao tự chế (T11 lấy từ nhà mang đến); H1, H13 và Q3 sử dụng vỏ chai bia, Thành H6 sử dụng 01 cây dao tự chế do nhóm của N chuẩn bị sẵn làm hung khí (bút lục số: 281, 282, 320, 357a, 357b, 875-878).
- Hành vi của Nguyễn Tiến Thành Đ2 và Trương Quốc K3: Vào khoảng 23 giờ, ngày 04/02/2023, trong lúc K3 và Thành Đ2 đang uống cà phê thì có người tên Đ2 (chưa rõ nhân thân) điện thoại K3 rủ đi đánh nhau với nhóm của Bùi Đạt S đồng thời kêu K3 đến tập trung tại khu vực nhà thờ trên đường M thì K3 đồng ý và rủ Đ2 đi cùng. Khoảng 23 giờ cùng ngày, Thành Đ2 điều khiển xe mô tô Vario, màu đen, biển số: 68S1-557.48 chở K3 đến khu vực nhà thờ trên đường M. Khi đến, thì gặp Lê Thành H6, Nguyễn Đăng H13, người tên Đ2 cùng một số người khác. Khi đó, Đ2 đưa cho Thành Đ2 01 cây dao tự chế rồi tất cả cùng đi đến nơi hẹn đánh nhau. Khi đến nơi, Đ2 sử dụng 01 cây dao tự chế, K3 sử dụng 01 viên gạch ống làm hung khí (bút lục số: 430, 431, 482, 742, 743).
- Hành vi của Đinh Quốc Đ, Nguyễn Trúc T6: Đinh Quốc Đ, khi được Nguyễn Minh P và Nguyễn Hoàng N rủ đi đánh nhau thì đồng ý và rủ thêm Nguyễn Trúc T6. Khi đến nơi hẹn, Đ sử dụng 01 cây dao tự chế dài khoảng 60cm, Nguyễn Trúc T6 sử dụng 01 cục gạch ống và 01 cục đá làm hung khí. Khi lực lượng Công an bắt giữ thì Quốc Đ chạy thoát (bút lục số: 735, 736, 738, 750, 751 871, 872).
- Hành vi của Đỗ Trần Trung H7 và Lê Thị Tuyết N2: Vào khoảng 22 giờ, ngày 04/02/2023, Lê Thị Tuyết N2 cùng với Đỗ Trần Trung H7 đi taxi đến nơi hẹn đánh nhau, mục đích của N2 là để kêu Nguyễn Hoàng N về (N2 là bạn gái N). Tuy nhiên, N không nghe lời khuyên của N2 đồng thời rủ Trung H7 ở lại tiếp N đánh nhau thì Trung H7 đồng ý. Khi đó, Trung H7 được Danh T17 đưa cho một cây dao tự chế (loại dao cánh bướm, dài khoảng 50cm) làm hung khí (bút lục số: 487, 887, 888).
- Hành vi của Trần Thành P3, Trần Đức T20, Nguyễn Ngọc Đ4, Danh T21: sau khi đồng ý đi đánh nhau với N thì P3 rủ thêm Danh T21, Trần Đức T20, Nguyễn Ngọc Đ4 đi cùng. Khi đến nơi hẹn, P3 sử dụng 01 viên gạch ống làm hung khí, T20, Đ4, T21 không sử dụng hung khí (bút lục số: 262, 263,733, 734, 327-329, 823, 824).
- Hành vi của Lâm Chí T14, Nguyễn Hoàng H12: Sau khi hẹn đánh nhau với S, Lâm Chí T14 rủ Nguyễn Hoàng H12 đi cùng thì H12 đồng ý. Khi đến nơi hẹn, T14 sử dụng vỏ chai bia bằng thủy tinh, H12 sử dụng 01 cục gạch ống làm hung khí (bút lục số:404, 432, 469, 483).
- Hành vi của Nguyễn Hoàng D2, Phạm Lê Hoàng A, Trần Hiếu N4, Đỗ Minh T16, Lê Thành P5, Mai Việt T13: Vào ngày 04/02/2023, Nguyễn Hoàng D2 đọc được tin trên tài khoản Facebook tên Thiện N5 về việc nhóm của Chí T14 hẹn nhóm của S đánh nhau. Do trước đó, giữa D2 và S đã xảy ra mâu thuẫn nên vào khoảng 22 giờ ngày 04/02/2023, trong lúc uống cà phê với Phạm Lê Hoàng A, Trần Hiếu N4, Đỗ Minh T16, Lê Thành P5 thì D2 rủ cả nhóm đến nơi hẹn để tham gia đánh nhau với nhóm của S thì tất cả đồng ý. Ngoài ra, D2 có rủ thêm Mai Việt T13. Khi đến nơi, Hoàng A sử dụng một cục gạch ống và vỏ chai bia, D2 sử dụng 02 cục đá, N4 sử dụng 01 viên gạch ống, P5 sử dụng 01 viên gạch, Minh T16 sử dụng 01 viên gạch ống, Mai Việt T13 sử dụng một cây kiếm nhật dài khoảng 60cm (T13 mang từ nhà đến) làm hung khí. Quá trình bắt giữ, T13 bỏ chạy và ném bỏ cây kiếm, Cơ quan điều tra không thu hồi được (bút lục số: 323, 337, 392, 393, 727, 728, 825, 826)
- Hành vi của Lê Quốc K1, Trần Gia H14, Trần Văn V2: Vào khoảng 20 giờ, ngày 04/02/2023, K1 được người tên Đạt Đ6 (chưa xác định nhân thân) rủ đi đánh nhóm của S tiếp P thì K1 đồng ý và rủ thêm Trần Gia H14, Trần Văn V2. Khi đi, K1 điều khiển xe mô tô chở H14 và V2. Khi đến nơi hẹn, K1 sử dụng 02 cục gạch tường xây bị đập vỡ, H14 sử dụng gạch ống, V2 sử dụng chai bia bằng thủy tinh làm hung khí (bút lục số: 390, 391, 428, 429, 481, 891, 892).
- Hành vi của Phùng Trung H9: Vào khoảng 23 giờ, ngày 04/02/2024, Nguyễn Hoàng N gọi điện cho H9 qua ứng dụng M1 rủ H9 đi đánh nhau với nhóm của S thì H9 đồng ý. Khi đến nơi hẹn, H9 sử dụng 01 cây đao do N đưa cho làm hung khí (bút lục số: 756, 757).
- Hành vi của Danh Hoàng H18, Danh Trí T17, Danh L3, Danh T19, Nguyễn Văn T18, Thái Văn H17, Danh Thanh B2: Tất cả các đối tượng trên khi được người tên Danh T22 (T) rủ đi đánh nhau thì đều đồng ý. Khi đến nơi hẹn Danh Trí T17 sử dụng 01 con dao mèo làm hung khí, những đối tượng còn lại không sử dụng hung khí (bút lục số: 338, 339, 359, 357, 386, 387, 402, 403, 422-427, 478, 479, 480).
- Hành vi của Lê Trung H15, Võ Hoàng H16: Theo lời khai của H16, vào khoảng 23 giờ ngày 04/02/2023, trong lúc đi chơi cùng với Lê Trung H15 thì H15 rủ H16 đi tiếp đánh nhau, H16 đồng ý. Khi đến nơi hẹn, thì cả hai không sử dụng hung khí (bút lục số: 318, 414, 415).
Từ ngày 08/8/2023 đến ngày ngày 01/4/2024, Nguyễn Hoàng N, Đỗ Trần Trung H7, D, Phạm Lê Hoàng A, Phạm Trung K, Lê Quốc K1, Lê Thành H6, Nguyễn Tiến Thành Đ2, Nguyễn Trúc T6, Châu Văn T8, Nguyễn Hoàng T9, Trần Thành P3, Lương Thái H1, Đinh Quốc Đ, Nguyễn Minh P, Lê Quang T1, Nguyễn Hoàng D2, Huỳnh Ngọc T11, Phùng Trung H9, Mai Việt T13, Nguyễn Ngọc Đ4 lần lượt bị khởi tố điều tra.
- Việc thu giữ tài liệu, đồ vật:
- 01 (một) cây dao tự chế cán bằng kim loại tròn dài 20cm, phần lưỡi màu trắng sáng dài 70cm, được đánh số 01.
- 01 (một) cây dao tự chế cán bằng kim loại tròn được quấn bằng băng keo màu đen dài 20cm, phần lưỡi bằng kim loại màu trắng sáng dài 58cm, được đánh số 02, (loại kiếm).
- 01 (một) cây dao tự chế cán bằng kim tròn loại màu trắng dài 28cm, phần lưỡi bằng kim loại màu nâu, rỉ sét, dài 54cm, được đánh số 03, (loại kiếm).
- 01 (một) cây dao tự chế cán bằng gỗ tròn được quấn bằng băng keo màu đen dài 18cm, phần lưỡi bằng kim loại màu đen, dài 42cm, được đánh số 04, (loại kiếm).
- 01 (một) cây dao tự chế cán bằng gỗ tròn được quấn bằng băng keo màu đen dài 19cm, phần lưỡi bằng kim loại màu đen, dài 66cm, được đánh số 05, (loại kiếm).
- 01 (một) cây dao tự chế cán bằng kim loại, tròn, màu đen dài 21cm, phần lưỡi bằng kim loại, màu đen dài 56cm, được đánh số 06.
- 01 (một) cây dao tự chế cán bằng kim loại tròn quấn bằng băng keo màu đen dài 21cm, phần lưỡi bằng kim loại màu trắng dài 58cm, được đánh số 07.
- 01 (một) cây dao tự chế cán bằng gỗ tròn màu đen dài 18cm, phần lưỡi bằng kim loại màu đen dài 43cm, được đánh số 08.
- 01 (một) cây dao tự chế cán bằng gỗ tròn được quấn bằng băng keo màu đen dài 17cm, phần lưỡi bằng kim loại màu đen dài 43cm, được đánh số 09.
- 01 (một) cây dao tự chế cán bằng gỗ tròn được quấn bằng băng keo màu đen dài 10cm, phần lưỡi bằng kim loại màu đen dài 39cm, được đánh số 10.
- 01 (một) cây dao tự chế cán bằng kim loại tròn được quấn bằng dây màu xanh dài 34cm, phần lưỡi bằng kim loại màu đen dài 59cm, được đánh số 11.
- 01 (một) cây dao tự chế cán bằng gỗ tròn màu nâu dài 30cm, phần lưỡi bằng kim loại màu đen dài 73cm, được đánh số 12.
- 01 (một) cây dao tự chế cán bằng gỗ tròn được quấn bằng dây màu đen dài 22cm, phần lưỡi bằng kim loại màu đen dài 46cm, được đánh số 13.
- 01 (một) cây dao tự chế cán bằng gỗ tròn màu nâu dài 22cm, phần lưỡi bằng kim loại màu nâu rỉ sét dài 38cm, được đánh số 14.
- 01 (một) cây dao tự chế cán bằng gỗ tròn màu đỏ dài 39cm, phần lưỡi bằng kim loại màu đen dài 43cm, được đánh số 15.
- 01 (một) cây dao tự chế cán bằng kim loại tròn màu xám dài 58cm, phần lưỡi bằng kim loại màu đen dài 35cm, được đánh số 16.
- 01 (một) cây dao tự chế cán bằng kim loại tròn màu trắng sáng dài 72cm, phần lưỡi bằng kim loại màu đen dài 23cm, được đánh số 17.
- 01 (một) cây dao tự chế loại “đao Quan Công” cán bằng kim loại tròn màu trắng sáng dài 01m, phần lưỡi bằng kim loại màu đen dài 41cm, được đánh số 18.
- 01 (một) cây dao tự chế cán bằng kim loại tròn dài 1,6m, phần lưỡi bằng kim loại màu đen dài 27cm, được đánh số 19.
- 01 (một) cây dao tự chế cán bằng kim loại tròn dài 50cm, phần lưỡi bằng kim loại màu đen dài 35cm, được đánh số 20, (loại rựa).
- 01 (một) cây dao tự chế cán bằng kim loại tròn màu trắng sáng dài 97cm, phần lưởi bằng kim loại màu trắng sáng dài 37cm, được đánh số 21.
- 01 (một) cây chỉa 3 mũi tự chế cán bằng kim loại tròn màu trắng sáng dài 1,13m, phần mũi chỉa bằng kim loại màu trắng sáng dài 58cm, được đánh số 22.
- 01 (một) cây chỉa 3 mũi tự chế cán bằng kim loại tròn được quấn băng keo đen dài 1,77m, phần mũi chỉa bằng kim loại màu trắng sáng dài 39cm, được đánh số 23.
- 01 (một) cây chỉa 3 mũi tự chế cán bằng kim loại tròn màu trắng sáng dài 2,07m, phần mũi chỉa bằng kim loại màu trắng sáng dài 53cm, được đánh số 24.
- 01 (một) cây chỉa 3 mũi tự chế cán bằng kim loại tròn dài 1,5m, phần mũi chỉa bằng kim loại màu đen dài 54cm, được đánh số 25.
- 01 (một) cây chia 3 mũi tự chế cán bằng kim loại tròn dài 1,98m, phần mũi chỉa bằng kim loại màu trắng sáng dài 56cm, được đánh số 26.
- 01 (một) cây chỉa 3 mũi tự chế cán bằng kim loại tròn màu trắng sáng dài 1,33m, phần mũi chỉa bằng kim loại màu trắng sáng dài 40cm, được đánh số 27.
- 05 (năm) vỏ chai bia loại bia Việt và 07 (bảy) vỏ chai bia loại bia Tiger (bút lục số: 641).
- Tại Kết luận Giám định pháp y về độ tuổi số 642, ngày 07/11/2022 của Trung tâm P6 – Sở Y tế tỉnh K, kết luận đối với Nguyễn Minh P như sau:
+ Tại thời điểm giám định ngày 01/11/2022, Nguyễn Minh P có độ tuổi là: từ 16 năm 02 tháng đến 16 năm 08 tháng.
+ Tính tại thời điểm ngày 26/9/2022, Nguyễn Minh P có độ tuổi là: từ 16 năm 01 tháng đến 16 năm 07 tháng.
Tại Kết luận Giám định pháp y về độ tuổi số 572, ngày 21/7/2023 của Trung tâm P6 – Sở Y tế tỉnh K, kết luận đối với Nguyễn Hoàng D2, như sau:
+ Tại thời điểm giám định ngày 17/7/2023, Nguyễn Hoàng D2 có độ tuổi là: từ 17 năm 6 tháng đến 18 năm.
+ Tính tại thời điểm ngày 17/10/2022, Nguyễn Hoàng D2 có độ tuổi là: từ 16 năm 09 tháng đến 17 năm 03 tháng.
Trong quá trình điều tra, truy tố cũng như tại phiên tòa hôm nay, các bị cáo không có ý kiến hay khiếu nại gì đối với các kết luận giám định nêu trên.
Tại bản cáo trạng số 140/CT-VKSRG, ngày 20 tháng 5 năm 2024, Viện kiểm sát nhân dân thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang (nay là Viện kiểm sát nhân dân khu vực 1, tỉnh An Giang) đã truy tố các bị cáo Nguyễn Hoàng N, Đỗ Trần Trung H7, D, Phạm Lê Hoàng A, Phạm Trung K, Lê Quốc K1, Lê Thành H6, Nguyễn Tiến Thành Đ2, Nguyễn Trúc T6, Châu Văn T8, Nguyễn Hoàng T9, Trần Thành P3, Lương Thái H1, Đinh Quốc Đ, Nguyễn Minh P, Lê Quang T1, Nguyễn Hoàng D2, Huỳnh Ngọc T11, Phùng Trung H9, Mai Việt T13, Nguyễn Ngọc Đ4 về tội “Cố ý gây thương tích” được quy định tại khoản 6 Điều 134 của Bộ luật hình sự.
Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 1, tỉnh An Giang vẫn giữ nguyên quan điểm đã truy tố đối với các bị cáo và đề nghị Hội đồng xét xử:
- Áp dụng khoản 6 Điều 134, điểm s khoản 1 Điều 51, điểm h, o khoản 1 Điều 52, Điều 58, khoản 1 Điều 56, Điều 38 của Bộ luật hình sự xử phạt bị cáo Nguyễn Hoàng N mức án từ 09 tháng đến 01 năm tù, tổng hợp hình phạt đối với bị cáo;
- Áp dụng khoản 6 Điều 134, điểm s khoản 1 Điều 51, điểm o khoản 1 Điều 52, Điều 58 của Bộ luật hình sự, Điều 119, khoản 2 Điều 179 của Luật Tư pháp người chưa thành niên xử phạt bị cáo Nguyễn Minh P mức án từ 05 đến 07 tháng tù, tổng hợp hình phạt đối với bị cáo;
- Áp dụng khoản 6 Điều 134, điểm s khoản 1 Điều 51, Điều 58, Điều 38 của Bộ luật hình sự xử phạt bị cáo Danh T17 mức án từ 05 đến 07 tháng tù, Lê Quốc K1 mức án từ 05 đến 07 tháng tù, Nguyễn Hoàng T9 mức án từ 05 đến 07 tháng tù, Phùng Trung H9 mức án từ 05 đến 07 tháng tù;
- Áp dụng khoản 6 Điều 134, điểm s khoản 1 Điều 51, Điều 58, khoản 1 Điều 56, Điều 38 của Bộ luật hình sự xử phạt bị cáo Nguyễn Trúc T6 mức án từ 05 đến 07 tháng tù, tổng hợp hình phạt đối với bị cáo;
- Áp dụng khoản 6 Điều 134, điểm s khoản 1 Điều 51, Điều 58, khoản 1 Điều 56, Điều 38 của Bộ luật hình sự xử phạt bị cáo Đinh Quốc Đ mức án từ 03 đến 06 tháng tù, tổng hợp hình phạt đối với bị cáo;
- Áp dụng khoản 6 Điều 134, điểm i, s khoản 1 Điều 51, Điều 58, Điều 36 của Bộ luật hình sự xử phạt bị cáo Phạm Trung K 01 năm cải tạo không giam giữ, Nguyễn Tiến Thành Đ2 01 năm cải tạo không giam giữ, Trần Thành P3 01 năm cải tạo không giam giữ, Mai Việt T13 01 năm cải tạo không giam giữ, Nguyễn Ngọc Đ4 01 năm cải tạo không giam giữ;
- Áp dụng khoản 6 Điều 134, điểm s khoản 1 Điều 51, Điều 58 của Bộ luật hình sự; Điều 119, Điều 120, Điều 122, khoản 2 Điều 179 của Luật Tư pháp người chưa thành niên xử phạt bị cáo Đỗ Trần Trung H7 mức án từ 03 đến 06 tháng tù, tổng hợp hình phạt đối với bị cáo;
- Áp dụng vào khoản 6 Điều 134, điểm s khoản 1 Điều 51, điểm o khoản 1 Điều 52, Điều 58 của Bộ luật hình sự; Điều 119, Điều 120, Điều 122, khoản 2 Điều 179 của Luật Tư pháp người chưa thành niên xử phạt bị cáo Nguyễn Hoàng D2 mức án từ 05 đến 07 tháng tù, tổng hợp hình phạt đối với bị cáo;
- Áp dụng vào khoản 6 Điều 134, điểm i, s khoản 1 Điều 51, điểm o khoản 1 Điều 52, Điều 58 của Bộ luật hình sự; Điều 119, Điều 120, Điều 122, khoản 2 Điều 179 của Luật Tư pháp người chưa thành niên xử phạt bị cáo Huỳnh Ngọc T11 mức án từ 05 đến 07 tháng tù, tổng hợp hình phạt đối với bị cáo;
- Áp dụng khoản 6 Điều 134, điểm i, s khoản 1 Điều 51, Điều 58 của Bộ luật hình sự; Điều 119, Điều 120, Điều 122, khoản 2 Điều 179 của Luật Tư pháp người chưa thành niên xử phạt bị cáo Phạm Lê Hoàng A mức án từ 03 đến 06 tháng tù, Lê Quang T1 mức án từ 03 đến 06 tháng tù, tổng hợp hình phạt đối với các bị cáo;
- Áp dụng khoản 6 Điều 134, điểm i, s khoản 1 Điều 51, Điều 58 của Bộ luật hình sự; Điều 118, Điều 120, Điều 122, khoản 2 Điều 179 của Luật Tư pháp người chưa thành niên xử phạt bị cáo Lê Thành H6 06 tháng cải tạo không giam giữ, Châu Văn T8 06 tháng cải tạo không giam giữ, Lương Thái H1 06 tháng cải tạo không giam giữ.
- Về xử lý vật chứng: Áp dụng khoản 1 Điều 47 của Bộ luật hình sự và khoản 2 Điều 106 của Bộ luật tố tụng hình sự, đề nghị Hội đồng xét xử tịch thu tiêu hủy vật chứng là công cụ phạm tội gồm:
- 01 (một) cây dao tự chế cán bằng kim loại tròn dài 20cm, phần lưỡi màu trắng sáng dài 70cm, được đánh số 01.
- 01 (một) cây dao tự chế cán bằng kim loại tròn được quấn bằng băng keo màu đen dài 20cm, phần lưỡi bằng kim loại màu trắng sáng dài 58cm, được đánh số 02, (loại kiếm).
- 01 (một) cây dao tự chế cán bằng kim tròn loại màu trắng dài 28cm, phần lưỡi bằng kim loại màu nâu, rỉ sét, dài 54cm, được đánh số 03, (loại kiếm).
- 01 (một) cây dao tự chế cán bằng gỗ tròn được quấn bằng băng keo màu đen dài 18cm, phần lưỡi bằng kim loại màu đen, dài 42cm, được đánh số 04, (loại kiếm).
- 01 (một) cây dao tự chế cán bằng gỗ tròn được quấn bằng băng keo màu đen dài 19cm, phần lưỡi bằng kim loại màu đen, dài 66cm, được đánh số 05, (loại kiếm).
- 01 (một) cây dao tự chế cán bằng kim loại, tròn, màu đen dài 21cm, phần lưỡi bằng kim loại, màu đen dài 56cm, được đánh số 06.
- 01 (một) cây dao tự chế cán bằng kim loại tròn quấn bằng băng keo màu đen dài 21cm, phần lưỡi bằng kim loại màu trắng dài 58cm, được đánh số 07.
- 01 (một) cây dao tự chế cán bằng gỗ tròn màu đen dài 18cm, phần lưỡi bằng kim loại màu đen dài 43cm, được đánh số 08.
- 01 (một) cây dao tự chế cán bằng gỗ tròn được quấn bằng băng keo màu đen dài 17cm, phần lưỡi bằng kim loại màu đen dài 43cm, được đánh số 09.
- 01 (một) cây dao tự chế cán bằng gỗ tròn được quấn bằng băng keo màu đen dài 10cm, phần lưỡi bằng kim loại màu đen dài 39cm, được đánh số 10.
- 01 (một) cây dao tự chế cán bằng kim loại tròn được quấn bằng dây màu xanh dài 34cm, phần lưỡi bằng kim loại màu đen dài 59cm, được đánh số 11.
- 01 (một) cây dao tự chế cán bằng gỗ tròn màu nâu dài 30cm, phần lưỡi bằng kim loại màu đen dài 73cm, được đánh số 12.
- 01 (một) cây dao tự chế cán bằng gỗ tròn được quấn bằng dây màu đen dài 22cm, phần lưỡi bằng kim loại màu đen dài 46cm, được đánh số 13.
- 01 (một) cây dao tự chế cán bằng gỗ tròn màu nâu dài 22cm, phần lưỡi bằng kim loại màu nâu rỉ sét dài 38cm, được đánh số 14.
- 01 (một) cây dao tự chế cán bằng gỗ tròn màu đỏ dài 39cm, phần lưỡi bằng kim loại màu đen dài 43cm, được đánh số 15.
- 01 (một) cây dao tự chế cán bằng kim loại tròn màu xám dài 58cm, phần lưởi bằng kim loại màu đen dài 35cm, được đánh số 16.
- 01 (một) cây dao tự chế cán bằng kim loại tròn màu trắng sáng dài 72cm, phần lưỡi bằng kim loại màu đen dài 23cm, được đánh số 17.
- 01 (một) cây dao tự chế loại “đao Quan Công” cán bằng kim loại tròn màu trắng sáng dài 01m, phần lưỡi bằng kim loại màu đen dài 41cm, được đánh số 18.
- 01 (một) cây dao tự chế cán bằng kim loại tròn dài 1,6m, phần lưỡi bằng kim loại màu đen dài 27cm, được đánh số 19.
- 01 (một) cây dao tự chế cán bằng kim loại tròn dài 50cm, phần lưỡi bằng kim loại màu đen dài 35cm, được đánh số 20, (loại rựa).
- 01 (một) cây dao tự chế cán bằng kim loại tròn màu trắng sáng dài 97cm, phần lưởi bằng kim loại màu trắng sáng dài 37cm, được đánh số 21.
- 01 (một) cây chỉa 3 mũi tự chế cán bằng kim loại tròn màu trắng sáng dài 1,13m, phần mũi chỉa bằng kim loại màu trắng sáng dài 58cm, được đánh số 22.
- 01 (một) cây chỉa 3 mũi tự chế cán bằng kim loại tròn được quấn băng keo đen dài 1,77m, phần mũi chỉa bằng kim loại màu trắng sáng dài 39cm, được đánh số 23.
- 01 (một) cây chỉa 3 mũi tự chế cán bằng kim loại tròn màu trắng sáng dài 2,07m, phần mũi chỉa bằng kim loại màu trắng sáng dài 53cm, được đánh số 24.
- 01 (một) cây chỉa 3 mũi tự chế cán bằng kim loại tròn dài 1,5m, phần mũi chỉa bằng kim loại màu đen dài 54cm, được đánh số 25.
- 01 (một) cây chỉa 3 mũi tự chế cán bằng kim loại tròn dài 1,98m, phần mũi chỉa bằng kim loại màu trắng sáng dài 56cm, được đánh số 26.
- 01 (một) cây chỉa 3 mũi tự chế cán bằng kim loại tròn màu trắng sáng dài 1,33m, phần mũi chỉa bằng kim loại màu trắng sáng dài 40cm, được đánh số 27.
- 05 (năm) vỏ chai bia loại bia Việt và 07 (bảy) vỏ chai bia loại bia Tiger.
Theo Lệnh nhập kho vật chứng số 111/LNK-CQĐT-CSHS, ngày 12/10/2023 của Cơ quan cảnh sát điều tra - Công an thành phố R và Quyết định chuyển vật chứng số 79/QĐ-VKSRG ngày 20/5/2024 của Viện kiểm sát nhân dân thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang (nay là Viện kiểm sát nhân dân khu vực 1, tỉnh An Giang).
- Về án phí: Áp dụng khoản 2 Điều 136 của Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015, buộc mỗi bị cáo phải chịu 200.000 đồng (hai trăm nghìn đồng) án phí hình sự sơ thẩm.
- Quyền kháng cáo: Bị cáo, người đại diện hợp pháp của bị cáo, người bào chữa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án (27/10/2025). Riêng đối với người đại diện hợp pháp của bị cáo – bà Nguyễn Thị D4 vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đào Đức Luân |
Bản án số 92/2025/HS-ST ngày 27/10/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1, TỈNH AN GIANG về hình sự - cố ý gây thương tích
- Số bản án: 92/2025/HS-ST
- Quan hệ pháp luật: Hình sự - Cố ý gây thương tích
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 27/10/2025
- Loại vụ/việc: Hình sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1, TỈNH AN GIANG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Nguyễn Hoàng N 01 năm tù, Nguyễn Minh P 06 tháng tù, Danh T17 05 tháng tù, Lê Quốc K1 05 tháng tù, Nguyễn Hoàng T9 05 tháng tù, Phùng Trung H9 05 tháng tù, Nguyễn Trúc T6 05 tháng tù, Đinh Quốc Đ 04 tháng tù, Phạm Trung K 01 năm cải tạo, Nguyễn Tiến Thành Đ2 01 năm cải tạo, Trần Thành P3 01 năm cải tạo, Mai Việt T13 01 năm cải tạo, Nguyễn Ngọc Đ4 01 năm cải tạo, Đỗ Trần Trung H7 03 tháng tù, Nguyễn Hoàng D2 03 tháng tù, Phạm Lê Hoàng A 03 tháng tù, Lê Quang T1 03 tháng tù, Huỳnh Ngọc T11 03 tháng tù, Lê Thành H6 06 tháng cải tạo, Châu Văn T8 06 tháng cải tạo, Lương Thái H1 06 tháng cải tạo.
