|
TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. BUÔN MA THUỘT TỈNH ĐẮK LẮK |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Bản án số: 92/2025/HNGĐ-ST Ngày: 30 - 5 - 2025 V/v: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHÓ BUÔN MA THUỘT, TỈNH ĐẮK LẮK
- Thành phần hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thị Loan
- Các Hội thẩm nhân dân: Ông Bùi Trọng Tâm, bà Nguyễn Thị Tạc.
- Thư ký phiên toà: Bà Dương Thị Bích Dịu – Thư ký Toà án nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk tham gia phiên tòa: Ông Phạm Việt Bắc – Kiểm sát viên.
Ngày 30 tháng 5 năm 2025, tại phòng xử án - Toà án nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 776/2024/TLST-HNGĐ, ngày 18 tháng 10 năm 2024, về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 60/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 18 tháng 4 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 55/2025/QĐST-HNGĐ, ngày 06/5/2025 giữa các đương sự:
- - Nguyên đơn: Bà Bùi Phương T, sinh năm 1991 (Vắng mặt, có đơn xin xét xử vắng mặt)
- Nơi thường trú: Số B N, tổ dân phố C, phường T, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk.
- Địa chỉ liên hệ: Số A N, phường T, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk.
- - Bị đơn: Ông Nguyễn Viết Công H, sinh năm 1990 (Vắng mặt)
- Địa chỉ: Số B N, tổ dân phố C, phường T, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Trong đơn khởi kiện, tại bản tự khai nguyên đơn, bà Bùi Phương T trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Bùi Phương T và ông Nguyễn Viết Công H đến với nhau trên cở sở tự nguyện có đăng ký kết hôn tại UBND phường T, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk vào ngày 31/3/2015. Sau khi về chung sống thì đến tháng 12 năm 2023 vợ chồng phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng bất đồng quan điểm, hay xảy ra cãi vả và ông H có những hành động xúc phạm gia đình bà Bùi Phương T. Ông H, bà T đã sống ly thân từ tháng 02 năm 2024 cho đến nay.
Bà T xác định không còn tình cảm với chồng nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn với ông Nguyễn Viết Công H.
- Về con chung: Trong quá trình chung sống vợ chồng bà T, ông H có 01 con chung là cháu Nguyễn Tuấn T1, sinh ngày 09/6/2021.
Hiện nay cháu T1 đang ở với bà T.
Bà T có nguyện vọng là xin được nuôi cháu T1 cho đến khi cháu T1 đủ 18 tuổi
- Về cấp dưỡng nuôi con chung, tài sản chung, nợ chung: Bà T không yêu cầu Tòa giải quyết.
Mặc dù bị đơn ông Nguyễn Viết Công H đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng: Thông báo thụ lý vụ án; Giấy triệu tập đương sự, Thông báo về phiên họp việc kiểm tra giao nộp công khai chứng cứ và hòa giải, Quyết định đưa vụ án ra xét xử nhưng ông Nguyễn Viết Công H vắng mặt, không có lý do. Căn cứ khoản 1 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử quyết định hoãn phiên tòa.
* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột trình bày:
Về thủ tục tố tụng: Thẩm phán và Hội đồng xét xử đã chấp hành đầy đủ theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự, xác định đúng thẩm quyền, đúng quan hệ tranh chấp, đúng tư cách pháp lý của những người tham gia tố tụng. Trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn đã tuân thủ đầy đủ quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 70, Điều 71 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Bị đơn không thực hiện đúng quy định tại các Điều 70, Điều 72 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Về nội dung:
Căn cứ Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 203, Điều 220, Điều 227, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ: Điều 51, Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận đơn khởi kiện của bà Bùi Phương T:
Về quan hệ hôn nhân: bà Bùi Phương T được ly hôn với ông Nguyễn Viết Công H.
Về con chung:
Giao cháu Nguyễn Tuấn T1, sinh ngày 09/6/2021 cho bà Bùi Phương T được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu T1 cho đến khi cháu T1 đủ 18 tuổi.
Ông Nguyễn Viết Công H có quyền, nghĩa vụ thăm nom và chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.
Về cấp dưỡng nuôi con chung, về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu nên không đề cập giải quyết.
Về án phí: Nguyên đơn phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và được thẩm tra tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận thấy:
[1] Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn bà Bùi Phương T yêu cầu ly hôn với ông Nguyễn Viết Công H, địa chỉ cư trú tại phường T, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk. Theo quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự, thì đây là vụ án “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk.
[2] Về nội dung vụ án:
[2.1] Về quan hệ hôn nhân: Bà Bùi Phương T và ông Nguyễn Viết Công H kết hôn trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại UBND phường T, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk vào ngày 31/3/2015 nên đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp.
Theo Nguyên đơn trình bày Bà Bùi Phương T và ông Nguyễn Viết Công H chung sống hạnh phúc với nhau được một thời gian thì đến tháng 12 năm 2023 vợ chồng phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng bất đồng quan điểm, hay xảy ra cãi vả và ông H có những hành động xúc phạm gia đình bà Bùi Phương T. Ông H, bà T đã sống ly thân từ tháng 02 năm 2024 cho đến nay, không ai quan tâm đến ai. Bà T xác định tình cảm vợ chồng không còn nên xin ly hôn với ông H.
Qua xác minh tại chính quyền địa phương. Đại diện chính quyền địa phương cho biết:
“Bà Bùi Phương T và ông Nguyễn Viết Công H; Cư trú tại: Số B N, phường T, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk có đăng ký kết hôn tại UBND phường T, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk ngày 31/03/2015.
Quá trình chung sống thì ông H va bà T có phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm, đã được hòa giải tại địa phương nhưng khong đoàn tự, hiện đã sống ly thân, ông H thường xuyên vắng nhà.
Bà T và ông H có 01 con chung là cháu Nguyễn Tuấn T1, sinh năm 2021. Hiện con chung đang sống cùng bà T. Bà T làm nhân viên kinh doanh, đủ điều kiện nuôi con.”
Hội đồng xét xử xét thấy, quan hệ hôn nhân được xây dựng trên cơ sở tự nguyện của hai bên, việc bà Bùi Phương T xét thấy không còn tình cảm với ông Nguyễn Viết Công H, vợ chồng không có tiếng nói chung trong cuộc sống, dẫn đến mâu thuẫn cuộc sống kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, hiện nay vợ chồng đã sống ly thân. Vì vậy, Hội đồng xét xử xét thấy cần chấp nhận đơn xin ly hôn của bà Bùi Phương T, cho bà Bùi Phương T được ly hôn với ông Nguyễn Viết Công H.
[2.2] Về con chung: Trong quá trình chung sống, bà Bùi Phương T và ông Nguyễn Viết Công H 01 con chung là cháu Nguyễn Tuấn T1, sinh ngày 09/6/2021. Con chung hiện nay đang sống cùng bà T.
Bà T có nguyện vọng xin được nuôi con.
Quá trình giải quyết vụ án, qua xác minh tại Chính quyền địa phương cũng cung cấp thông tin là từ khi mâu thuẫn và sống ly thân thì cháu T1 ở với bà T và bà T có công việc ổn định và đủ điều kiện nuôi con. Nên Hội đồng xét xử xét thấy việc bà T có nguyện vọng nuôi con là phù hợp với thực tế và đảm bảo được quyền và lợi ích của con chung nên Hội đồng xét xử căn cứ khoản 3 Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình giao cháu Nguyễn Tuấn T1, sinh ngày 09/6/2021 cho bà T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi cháu T1 đủ 18 tuổi là có căn cứ.
[2.3] Về cấp dưỡng nuôi con chung, tài sản chung và nợ chung: Bà Bùi Phương T không yêu cầu nên Tòa án không đề cập giải quyết.
[3] Về án phí: Nguyên đơn bà Bùi Phương T phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật, bị đơn ông Nguyễn Viết Công H không phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 203;, Điều 220, điểm a khoản 2 Điều 227, Điều 266, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 51, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ điểm a Khoản 5, điểm a khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Nguyên đơn bà Bùi Phương T:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Bùi Phương T được ly hôn với ông Nguyễn Viết Công H.
- Về con chung:
- Về cấp dưỡng nuôi con chung, về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu nên Tòa án không đề cập giải quyết.
- Về án phí: Bà Bùi Phương T phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: AA/2023/0013582 ngày 26 tháng 9 năm 2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk.
Giao cháu Nguyễn Tuấn T1, sinh ngày 09/6/2021 cho bà Bùi Phương T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi thành niên (đủ 18 tuổi).
Ông Nguyễn Viết Công H có quyền, nghĩa vụ thăm nom và chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.
Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, Bị đơn vắng mặt tại phiên toà được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt niêm yết hợp lệ.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa (Đã ký) Nguyễn Thị Loan |
Bản án số 92/2025/HNGĐ-ST ngày 30/05/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. BUÔN MA THUỘT, TỈNH ĐẮK LẮK về ly hôn, tranh chấp về nuôi con
- Số bản án: 92/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 30/05/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. BUÔN MA THUỘT, TỈNH ĐẮK LẮK
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: ly hôn
