Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI BÌNH

TỈNH CÀ MAU

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 92/2025/HNGĐ-ST

Ngày 09-6-2025

V/v tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI BÌNH, TỈNH CÀ MAU

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Võ Quốc Văn

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Tấn Lộc

Ông Trần Phi Hùng

- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Thị Phượng Kiều là Thư ký Tòa án của Toà án nhân dân huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau.

Ngày 09 tháng 6 năm 2025, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Thới Bình xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 143/2025/TLST – HNGĐ ngày 06 tháng 5 năm 2025 về tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 179/2025/QĐXXST - HNGĐ ngày 23 tháng 5 năm 2025, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Du Thị Hồng T, sinh năm 1976 (đề nghị xét xử vắng mặt), địa chỉ cư trú: Ấp F, xã T, T, Cà Mau

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bà T: Bà Huỳnh Tố T1 là trợ giúp viên của Trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh C (có mặt).

Bị đơn: Anh Nguyễn Thanh B, sinh năm 1982 (có mặt)

Địa chỉ cư trú: Ấp F, xã T, T, Cà Mau

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 29 tháng 4 năm 2025 và trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn chị Du Thị Hồng T và người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp trình bày:

Chị T và anh B tự nguyện chung sống với nhau năm 2009 nhưng không có đăng ký kết hôn. Thời gian đầu vợ chồng chung sống rất hạnh phúc nhưng càng về sau vợ chồng bất đồng quan điểm sống, anh B thường xuyên kiếm chuyện, gây sự, chị T nhiều lần tha thứ nhưng anh B không thay đổi. Chị T xét thấy không thể tiếp tục chung sống với anh B được nữa nên chị yêu cầu được ly hôn.

Con chung : Vợ chồng có hai người con chung là Du Ánh H, sinh ngày 18/01/2010 và Du Thị Y, sinh ngày 14/01/2011; hiện các con chung chị T đang nuôi dưỡng, chị T yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng các con chung, chị không yêu cầu anh B cấp dưỡng nuôi con.

Tài sản chung, nợ chung: Không có.

Anh Nguyễn Thanh B trình bày:

Anh thống nhất toàn bộ lời trình bày của chị T nói trên, anh có ý kiến:

Về hôn nhân: Anh thống nhất ly hôn với chị T.

Về con chung: Theo cha hay mẹ thì người đó nuôi dưỡng. Anh không cấp dưỡng nuôi con

Tài sản chung, nợ chung: Không có.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về thủ tục tố tụng:

Theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự, việc chị T yêu cầu ly hôn với anh B thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Thới Bình.

Chị T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ để tham gia phiên tòa dân sự sơ thẩm lần thứ nhất chị T vắng mặt nhưng có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Căn cứ khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự. Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt đương sự này.

Về nội dung vụ án:

[1] Về hôn nhân: Chị T và anh B tự nguyện chung sống với nhau như vợ chồng năm 2009. Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc nhưng càng về sau anh B kiếm chuyện, gây sự, chị T không thể tiếp tục chung sống với anh B được nữa nên chị yêu cầu ly hôn, anh B cũng thống nhất ly hôn với chị T. Tuy nhiên, do chị T và anh B không có đăng ký kết hôn nên theo quy định tại khoản 1 Điều 14 của Luật hôn nhân và gia đình thì quan hệ hôn nhân giữa chị T và B không được pháp luật công nhận là vợ chồng

[2] Về con chung: Xét yêu cầu nuôi con của chị T thấy rằng các cháu H và Y đang chung sống ổn định và có nguyện vọng được tiếp tục chung sống với chị T. Anh B cũng thống nhất nếu các con chung theo chị T thì chị T có trách nhiệm nuôi dưỡng nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu nuôi con của chị T, giao các con chung cho chị T tiếp tục nuôi dưỡng, chị T không yêu cầu anh B cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét. Anh B có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

[3] Tài sản chung, nợ chung: Không có, các đương sự không yêu cầu nên không xét.

[4] Từ cơ sở trên xét ý kiến của người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của chị T là có cơ sở.

Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị T là người khuyết tật có đơn xin miễn án phí được Hội đồng xét xử chấp nhận.

Các đương sự được quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ nêu trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng khoản 1 Điều 14, các Điều 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:

[1] Về hôn nhân: Không công nhận quan hệ hôn nhân giữa chị Du Thị Hồng T với anh Nguyễn Thanh B là vợ chồng.

[2] Về con chung: Giao cháu Du Ánh H, sinh ngày 18/01/2010 và Du Thị Y, sinh ngày 14/01/2011 cho chị Du Thị Hồng T tiếp tục nuôi dưỡng, chị T không yêu cầu anh B cấp dưỡng nuôi con nên không xét. Anh B có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

[3] Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Du Thị Hồng T được miễn án phí theo quy định.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Anh B được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án, chị T được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày được tống đạt hợp lệ bản án.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - Tòa án tỉnh Cà Mau;
  • - VKSND huyện Thới Bình;
  • - Chi cục THADS huyện Thới Bình;
  • - Lưu hồ sơ.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Võ Quốc Văn

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 92/2025/HNGĐ-ST ngày 09/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI BÌNH, TỈNH CÀ MAU về tranh chấp ly hôn

  • Số bản án: 92/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 09/06/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI BÌNH, TỈNH CÀ MAU
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Áp dụng khoản 1 Điều 14, các Điều 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án: [1] Về hôn nhân: Không công nhận quan hệ hôn nhân giữa chị Du Thị Hồng Thắm với anh Nguyễn Thanh Bình là vợ chồng. [2] Về con chung: Giao cháu Du Ánh Hồng, sinh ngày 18/01/2010 và Du Thị Yến, sinh ngày 14/01/2011 cho chị Du Thị Hồng Thắm tiếp tục nuôi dưỡng, chị Thắm không yêu cầu anh Bình cấp dưỡng nuôi con nên không xét. Anh Bình có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. [3] Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Du Thị Hồng Thắm được miễn án phí theo quy định. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Anh Bình được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án, chị Thắm được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày được tống đạt hợp lệ bản án.
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger