Hệ thống pháp luật
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH HẬU GIANG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 92/2024/HNGĐ-ST
Ngày 30 - 8 - 2024
“V/v Tranh chấp ly hôn”

 

NHÂN DANHNƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

  • Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Võ Thị Phượng
  • Các Hội thẩm nhân dân:
    • Bà Lê Kim Thủy
    • Bà Đặng Hồng Luyến
  • Thư ký phiên tòa: Ông Phan Minh Nhựt – Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Hậu Giang.

Trong ngày 30 tháng 8 năm 2024, tại phòng xét xử Tòa án nhân dân tỉnh Hậu Giang, xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 98/2024/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 7 năm 2024, về việc “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số 81/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 14 tháng 8 năm 2024, giữa các đương sự:

  1. Nguyên đơn: Bà Lý Thị Yến V, sinh năm 2002 (Vắng mặt – có đơn xin xét xử vắng mặt).
    Địa chỉ: Ấp D, xã V, huyện V, tỉnh Hậu Giang.
  2. Bị đơn: Ông S, Y, sinh năm 1992 (Vắng mặt – có đơn xin xét xử vắng mặt).
    Địa chỉ: Số B, đường X, khóm A, thôn T, xã H, huyện C, Đài Loan.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện và các lời khai có trong hồ sơ vụ án, nguyên đơn bà Lý Thị Yến V trình bày:

Qua quen biết và tìm hiểu, bà Lý Thị Yến V đã tự nguyện đi đến hôn nhân với ông S, Y và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân huyện V, tỉnh Hậu Giang theo Giấy chứng nhận kết hôn số 45, ngày 26 tháng 02 năm 2024. Sau khi kết hôn, ông S, Y có làm thủ tục để bảo lãnh bà Lý Thị Yến V sang Đài Loan để vợ chồng đoàn tụ. Trong thời gian làm thủ tục bảo lãnh cả hai sống chung với nhau tại Việt Nam nhận thấy cá tính hai bên không hợp nhau, bất đồng quan điểm, thường xuyên xảy ra mâu thuẫn. Xét thấy, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, bà Lý Thị Yến V yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Hậu Giang giải quyết:

  • Về quan hệ hôn nhân: Bà Lý Thị Yến V yêu cầu được ly hôn với ông S, Y.
  • Về con chung: Bà Lý Thị Yến V với ông S, Y không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  • Về tài sản chung, nợ chung: Bà Lý Thị Yến V với ông S, Y không có tài sản chung, không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bị đơn ông S, Y có văn bản trình bày ý kiến thể hiện:

Ông thống nhất với lời trình bày của bà Lý Thị Yến V về quan hệ hôn nhân cũng như con chung, tài sản chung và nợ chung. Trong cuộc sống hôn nhân ông bà không có hạnh phúc nên không thể duy trì cuộc sống hôn nhân. Nay bà Lý Thị Yến V yêu cầu ly hôn thì ông S, Y cũng đồng ý. Ông có đơn xin được vắng mặt trong tất cả các giai đoạn giải quyết của Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét, Hội đồng xét xử nhận định:

  1. Về thủ tục tố tụng:

    Nguyên đơn bà Lý Thị Yến V thường trú tại huyện V, tỉnh Hậu Giang khởi kiện yêu cầu ly hôn với bị đơn ông S, Y có quốc tịch Trung Quốc (Đài Loan). Quan hệ hôn nhân giữa bà Lý Thị Yến V và ông S, Y có yếu tố nước ngoài, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân tỉnh Hậu Giang theo quy định tại khoản 3 Điều 35; điểm c khoản 1 Điều 37 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

    Nguyên đơn, bà Lý Thị Yến V đã được Tòa án nhân dân tỉnh Hậu Giang tống đạt các văn bản tố tụng theo quy định của pháp luật. Bà Lý Thị Yến V có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt.

    Bị đơn ông S, Y đã có văn bản trình bày ý kiến về việc ly hôn với bà Lý Thị Yến V và có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt.

    Xét thấy, nguyên đơn, bị đơn có lời trình bày đầy đủ, Hội đồng xét xử căn cứ vào quy định tại khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 giải quyết vắng mặt các đương sự.

  2. Về nội dung vụ án:
    1. Về quan hệ hôn nhân

      Nguyên đơn bà Lý Thị Yến V và bị đơn ông S, Y có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân huyện V, tỉnh Hậu Giang. Quan hệ hôn nhân của bà Lý Thị Yến V và bị đơn ông S, Y được pháp luật Việt Nam thừa nhận. Sau khi kết hôn nguyên đơn và bị đơn chung sống với nhau một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, không tin tưởng nhau dẫn đến tình cảm vợ chồng rạn nứt, cuộc sống hôn nhân không còn hạnh phúc. Hiện tại, bà Lý Thị Yến V và ông S, Y sống hai nơi khác nhau. Nay bà Lý Thị Yến V xác định tình cảm vợ chồng không còn, yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn với ông S, Y. Bị đơn ông S, Y đồng ý ly hôn với bà Lý Thị Yến V.

      Hội đồng xét xử xét thấy tình cảm vợ chồng giữa bà Lý Thị Yến V và ông S, Y đã không còn cơ hội hàn gắn và đoàn tụ, mục đích hôn nhân không đạt được. Căn cứ vào quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, Hội đồng xét xử chấp nhận cho bà Lý Thị Yến V được ly hôn với ông S, Y.

    2. Về con chung:

      Bà Lý Thị Yến V và ông S, Y khai không có, Hội đồng xét xử không đặt ra để xem xét.

    3. Về tài sản chung và nợ chung:

      Bà Lý Thị Yến V và ông S, Y khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, Hội đồng xét xử không đặt ra để xem xét.

  3. Về án phí:

    Nguyên đơn bà Lý Thị Yến V phải chịu theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các Điều 35, 37, 147, 227, 228, 470, 479 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ các Điều 51, 56, 122, 127 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Áp dụng các Điều 27, 44 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

  1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận cho nguyên đơn bà Lý Thị Yến V được ly hôn với bị đơn ông S, Y.
  2. Về con chung: Nguyên đơn bà Lý Thị Yến V và bị đơn ông S, Y khai không có, Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
  3. Về tài sản chung và nợ chung: Nguyên đơn bà Lý Thị Yến V và bị đơn ông S, Y khai không có, Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
  4. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Buộc nguyên đơn bà Lý Thị Yến V phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), chuyển số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí bà Lý Thị Yến V đã nộp theo biên lai thu số 0000340 ngày 08 tháng 7 năm 2024 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Hậu Giang thành án phí.
  5. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn có quyền làm đơn kháng cáo trong hạn 01 tháng kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật; bị đơn có quyền làm đơn kháng cáo trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án.
Nơi nhận:
  • - VKSND tỉnh Hậu Giang;
  • - Chi cục THADS tỉnh Hậu Giang;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Võ Thị Phượng

THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Đặng Hồng Luyến Võ Thị Phượng
Lê Kim Thủy  
THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 92/2024/HNGĐ-ST ngày 30/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG về tranh chấp ly hôn

  • Số bản án: 92/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 30/08/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Nguyên đơn ly hôn với bị đơn người Đài Loan
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger