Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 918/2025/DS-ST.

Ngày: 10/6/2025.

V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Huỳnh Quốc Thịnh.

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Ông Võ Văn Lợi
  2. Bà Nguyễn Hương Thuỷ

- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Dung – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ánh Nguyệt - Kiểm sát viên.

Ngày 10 tháng 6 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 3042/2024/TLST-DS ngày 24 tháng 12 năm 2024 về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 4173/2025/QĐXXST-DS ngày 08/5/2025 và Quyết định hoãn phiên toà số 5045/2025/QĐST-DS ngày 29/5/2025, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty T1 (Việt Nam).

Địa chỉ: Số I Đường P, phường B, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn: Công ty L.

Công ty L Niềm Tin uỷ quyền cho ông Nguyễn Phạm Thành N.

(Văn bản uỷ quyền 02/4/2024 và văn bản uỷ quyền ngày 03/4/2024)

Bị đơn: Bà Nguyễn Ngọc E, sinh năm 1990

Địa chỉ: Số G N, phường L, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.

(Tại phiên toà: Ông Nguyễn Phạm Thành N xin vắng mặt; Bà Nguyễn Ngọc E xin vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại Đơn khởi kiện ngày 29/5/2024, các bản tự khai, biên bản không tiến hành hoà giải được, nguyên đơn – Công ty T1 (Việt Nam) có ông Nguyễn Phạm Thành N đại diện trình bày:

Ngày 15/8/2023 Công ty T1 (Việt Nam) ký Hợp đồng tín dụng số: 4841557 về việc cấp tín dụng cho bà Nguyễn Ngọc E với khoản vay trị giá 38.772.000 đồng, lãi suất 55%/năm. Sau khi hợp đồng được ký kết, Công ty đã giải ngân theo đúng quy định trong hợp đồng tín dụng cho bà Nguyễn Ngọc E, số tiền giải ngân được Công ty chuyển vào tài khoản cá nhân của bà Nguyễn Ngọc E. Theo hợp đồng tín dụng, bà Nguyễn Ngọc E có trách nhiệm trả góp hàng tháng với số tiền là 2.245.794 đồng trong kỳ hạn 36 tháng, kể từ ngày 15/09/2023 đến ngày 15/08/2026 cho Công ty.

Kể từ ngày được giải ngân đến nay bà Nguyễn Ngọc E chỉ mới thanh toán trả góp cho Công ty được số tiền đã thanh toán là 3.527.296 đồng nhưng trễ hạn. Ngày 29/9/2023, đến nay bà Nguyễn Ngọc E không tiếp tục thực hiện nghĩa vụ thanh toán trả góp theo hợp đồng tín dụng đã ký kết với Công ty.

Công ty đã liên hệ nhắc nợ qua điện thoại rất nhiều lần để yêu cầu bà Nguyễn Ngọc E thực hiện nghĩa vụ trả nợ. Đồng thời, Công ty cũng đã gửi thư đề nghị thanh toán, thông báo trực tiếp cho bà Nguyễn Ngọc E biết về việc đã quá hạn thanh toán. Tuy nhiên, bà Nguyễn Ngọc E vẫn không thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho phía Công ty.

Do vậy, Công ty đã nộp đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết: Buộc bà Nguyễn Ngọc E có trách nhiệm thanh toán cho Công ty tổng cộng số tiền tạm tính đến ngày 10/6/2025 là: 80.652.555 đồng. Trong đó:

  • Số dư nợ gốc còn lại chưa thanh toán: 38.772.000 đồng.
  • Số tiền lãi trong hạn: 30.096.857 đồng.
  • Số tiền lãi quá hạn: 9.007.873 đồng.
  • Số tiền lãi chậm trả: 2.775.825 đồng.

Diễn giải công thức tính lãi:

(1). Lãi trong hạn: Bằng tổng số tiền lãi chưa trả mỗi kỳ (tính đến thời điểm tính lãi)

(2). Lãi quá hạn: (Quy định tại khoản 8.3 Điều 8 của HĐTD)

a) Số tiền lãi quá hạn từng kỳ: = 150% x Lãi suất% x Số tiền gốc chưa trả mỗi kỳ x Số ngày quá hạn : 365 ngày.

b) Số tiền lãi quá hạn: = Tổng số tiền lãi quá hạn từng kỳ (tính đến thời điểm tính lãi).

(3). Lãi chậm trả: (Quy định tại khoản 8.3 Điều 8 của HĐTD)

a) Số tiền lãi chậm trả từng kỳ: = 10% x Số tiền lãi chưa trả mỗi kỳ x Số ngày quá hạn : 365 ngày.

b) Số tiền lãi chậm trả: = Tổng số tiền lãi chậm trả từng kỳ (tính đến thời điểm tính lãi).

Cách tính lãi trên được căn cứ tại Khoản 2 Điều 91 Luật tổ chức tín dụng năm 2010 về Lãi suất, phí trong hoạt động kinh doanh của tổ chức tín dụng, và Khoản 4 Điều 13, Khoản 5 Điều 14 Thông tư 39/2016/TT-NHNN về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng.

Ngoài ra Công ty còn yêu cầu Tòa án buộc bà Nguyễn Ngọc E phải thanh toán lãi phát sinh kể từ ngày 11/6/2025 cho đến khi thi hành xong bản án có hiệu lực pháp luật.

Quá trình tiến hành tố tụng: Bà Nguyễn Ngọc E không đến làm việc theo giấy triệu tập và thông báo của Tòa án. Tòa án đã tống đạt, niêm yết hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng bà vắng mặt. Tuy nhiên, ngày 09/6/2025 bà Nguyễn Ngọc E đến Toà và có bản tự khai: Ngày 15/8/2023, bà có ký Hợp đồng tín dụng số: 4841557 vay số tiền 38.772.000 đồng, lãi suất 55%/năm. Công ty đã giải ngân cho bà chuyển vào tài khoản cá nhân. Theo hợp đồng tín dụng, bà có trách nhiệm trả góp hàng tháng với số tiền là 2.245.794 đồng trong kỳ hạn 36 tháng, kể từ ngày 15/09/2023 đến ngày 15/08/2026 cho Công ty. Kể từ ngày được giải ngân đến nay bà chỉ mới thanh toán trả góp cho Công ty được số tiền đã thanh toán là 3.527.296 đồng. Bà đồng ý nội dung đơn kiện của nguyên đơn, nhưng hiện do lâm vào tình trạng khó khăn và nuôi con nhỏ nên bà xin được giãn khoản nợ này thêm 05 tháng để làm ăn kiếm tiền trả cho ngân hàng. Vì lý do công việc bận rộn nên bà xin vắng mặt trong tất cả các phiên làm việc và kể cả xét xử của Toà án.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức phát biểu: Các trình tự, thủ tục đều tuân thủ quy định của pháp luật. Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ đã được thẩm tra tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thẩm quyền: Nguyên đơn - Công ty T1 (Việt Nam) khởi kiện bị đơn – bà Nguyễn Ngọc E tranh chấp hợp đồng tín dụng, bị đơn cư trú tại thành phố T. Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

[2] Về thủ tục tố tụng: Tại phiên tòa, nguyên đơn - Công ty T1 (Việt Nam) có ông Nguyễn Phạm Thành N là người đại diện theo ủy quyền có đơn xin vắng mặt. Bị đơn – bà Nguyễn Ngọc E xin vắng mặt. Căn cứ Điều 227, Điều 228, Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự, vụ án được tiến hành xét xử theo thủ tục chung.

[3] Về thời hiệu khởi kiện: Nguyên đơn và bị đơn đều không có yêu cầu áp dụng nên Hội đồng xét xử không xem xét.

[4] Về yêu cầu của đương sự: Công ty T1 (Việt Nam) yêu cầu bà Ngọc E trả một lần toàn bộ số tiền tổng cộng tạm tính đến ngày 10/6/2025 bao gồm nợ gốc và tiền lãi là: 80.652.555 đồng. (Trong đó: Số dư nợ gốc còn lại chưa thanh toán: 38.772.000 đồng; Số tiền lãi trong hạn: 30.096.857 đồng; Số tiền lãi quá hạn: 9.007.873 đồng; Số tiền lãi chậm trả: 2.775.825 đồng).

Hội đồng xét xử nhận định: Căn cứ vào các tài liệu chứng cứ đã thu thập được có cơ sở xác định, ngày 15/8/2023 Công ty T1 (Việt Nam) ký Hợp đồng tín dụng số: 4841557 về việc cấp tín dụng cho bà Nguyễn Ngọc E với khoản vay trị giá 38.772.000 đồng, lãi suất 55%/năm. Theo hợp đồng, bà Nguyễn Ngọc E có trách nhiệm trả góp hàng tháng với số tiền là 2.245.794 đồng trong kỳ hạn 36 tháng, kể từ ngày 15/9/2023 đến ngày 15/8/2026 cho công ty. Xét thấy, các thỏa thuận này hoàn toàn tự nguyện, không trái quy định pháp luật nên là căn cứ làm phát sinh quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia giao dịch.

Căn cứ vào lịch sử thanh toán, kể từ ngày được giải ngân đến nay bà Nguyễn Ngọc E chỉ mới thanh toán trả góp cho công ty được tổng số tiền là 3.527.296 đồng. Từ ngày 29/9/2023 đến nay bà Nguyễn Ngọc E không tiếp tục thực hiện nghĩa vụ thanh toán trả góp theo hợp đồng đã ký. Hiện còn nợ tổng cộng số tiền tạm tính ngày 10/6/2025 bao gồm gốc và lãi là: 80.652.555 đồng. Về tiền lãi và cách tính đã được quy định rõ tại mục 8.3 của Hợp đồng tín dụng nên khi bà Ngọc E trả nợ trễ hạn thì sẽ được áp dụng là đúng theo thoả thuận của hợp đồng.

Căn cứ Khoản 2 Điều 7 Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao hướng dẫn “Khi giải quyết tranh chấp hợp đồng tín dụng, Tòa án áp dụng quy định của Luật Các tổ chức tín dụng, văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết, hướng dẫn áp dụng Luật Các tổ chức tín dụng để giải quyết mà không áp dụng quy định về giới hạn lãi suất của Bộ luật Dân sự 2005, Bộ luật Dân sự 2015 để xác định lãi, lãi suất”. Vậy, việc tính tiền lãi và cách tính được Công ty T1 (Việt Nam) thực hiện theo hợp đồng tín dụng đã ký là có căn cứ.

Quá trình tiến hành tố tụng: Bà Ngọc E không đến làm việc theo giấy triệu tập và thông báo của Tòa án. Tòa án đã tống đạt, niêm yết hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng bà vắng mặt. Tuy nhiên, ngày 09/6/2025 bà Ngọc E đến Toà và có bản tự khai, thừa nhận ngày 15/8/2023 bà có ký Hợp đồng tín dụng số: 4841557 vay số tiền 38.772.000 đồng, lãi suất 55%/năm. Công ty T1 (Việt Nam) đã giải ngân cho bà, và từ khi vay cho đến nay bà chỉ thanh toán được 3.527.296 đồng. Hiện tại bà đang lâm vào tình trạng khó khăn và nuôi con nhỏ nên bà xin được giãn khoản nợ này thêm 05 tháng. Xét thấy, bà Ngọc E đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán theo thỏa thuận của hợp đồng đã lâu, Công ty T1 (Việt Nam) yêu cầu bà Ngọc E trả ngay 01 lần toàn bộ số tiền còn nợ là có căn cứ.

Từ những phân tích và nhận định trên, Hội đồng xét xử nhận thấy yêu cầu khởi kiện của Nguyên đơn là có căn cứ, nên được chấp nhận.

[5] Về án phí: Do yêu cầu khởi kiện của Nguyên đơn được chấp nhận nên Bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm cho Nguyên đơn.

[6] Xét ý kiến của đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức phân tích và đề nghị phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào:

  • Khoản 3 Điều 26; Điểm a Khoản 1 Điều 35; Điểm a Khoản 1 Điều 39; Khoản 1 Điều 147; Điều 227, Điều 228, Điều 238, Điều 271; Điều 273 và Điều 280 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
  • Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010.
  • Điều 100 và Điều 210 Luật các tổ chức tín dụng năm 2024.
  • Điều 463, 466 Bộ luật Dân sự năm 2015.
  • Luật phí và lệ phí năm 2015.
  • Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao.
  • Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
  • Luật thi hành án dân sự.

Xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn - Công ty T1 (Việt Nam): Buộc bà Nguyễn Ngọc E có trách nhiệm trả cho Công ty T1 (Việt Nam) số tiền gồm: Số tiền dư nợ gốc: 38.772.000 đồng; Số tiền lãi trong hạn: 30.096.857 đồng; Số tiền lãi quá hạn: 9.007.873 đồng và Số tiền lãi chậm trả: 2.775.825 đồng. Tổng cộng 80.652.555 đồng (Tám mươi triệu sáu trăm năm mươi hai nghìn năm trăm năm mươi lăm đồng), thực hiện ngay khi bản án của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

Tiền lãi tiếp tục phát sinh từ ngày 11/6/2025 cho đến khi bà Nguyễn Ngọc E trả hết nợ cho Công ty T1 (Việt Nam) theo mức lãi suất thoả thuận tại Hợp đồng tín dụng số: 4841557 ngày 15/8/2023.

2. Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm là 4.032.628 đồng (Bốn triệu không trăm ba mươi hai nghìn sáu trăm hai mươi tám đồng) bà Nguyễn Ngọc E phải chịu.

Công ty T1 (Việt Nam) được nhận lại tiền tạm ứng án phí 1.247.540 đồng (Một triệu hai trăm bốn mươi bảy nghìn năm trăm bốn mươi đồng) theo Biên lai thu số 0068185 ngày 20/12/2024 do Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức lập.

3. Về quyền kháng cáo: Công ty T1 (Việt Nam) và bà Nguyễn Ngọc E được quyền kháng cáo bản án này trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận hoặc niêm yết bản sao bản án.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - TAND Tp. HCM;
  • - VKSND Tp Thủ Đức;
  • - CCTHADS Tp Thủ Đức;
  • - Lưu VT, hồ sơ.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Huỳnh Quốc Thịnh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 918/2025/DS-ST ngày 10/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 918/2025/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 10/06/2025
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Công ty tài chính TNHH MTV Mirae Asset (Việt Nam), Nguyễn Ngọc Em - Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger