Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN CỦ CHI

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 916/2024/HNGĐ-ST

Ngày: 25-7-2024

V/v Tranh chấp Ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Thị Hồng Ngọc

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Bà Phạm Thị Ngọc
  2. Bà Nguyễn Phước Trinh

- Thư ký phiên tòa: Ông Đỗ Thành Công – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Củ Chi tham gia phiên tòa:

Không tham gia phiên tòa.

Ngày 25 tháng 7 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Củ Chi xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 407/2024/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 4 năm 2024 về “ Tranh chấp Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 330/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 24/6/2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 370/2024/QÐST-HNGĐ ngày 12/7/2024, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trần Thị Thu H sinh năm 1990. (Có mặt)

Địa chỉ: Số G Đường số G, Tổ G, ấp M, xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Ông Phan Văn S, sinh năm: 1985. (Vắng mặt)

Địa chỉ: Số D Đường số F, Tổ C, ấp B, xã P, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện ngày 25/3/2024 và các lời khai tại Tòa án nhân dân huyện Củ Chi, nguyên đơn bà Trần Thị Thu H trình bày:

Bà và ông Phan Văn S tự nguyện đăng ký kết hôn vào năm 2011 có Giấy chứng nhận kết hôn số 03, quyển số 01/2011 do Ủy ban nhân dân xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 08/01/2011.

Thời gian đầu vợ chồng sống rất hạnh phúc, nhưng những năm gần đây thường xuyên gây gỗ, thường xuyên xảy ra mâu thuẫn trầm trọng trong hạnh phúc gia đình. Hiện tại bà và ông S đã ly thân với nhau từ năm 2019 cho đến nay, cuộc sống hôn nhân trở nên ngột ngạt, tình cảm vợ chồng đã không còn, làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Nên nay bà làm đơn này yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Củ Chi được ly hôn với ông S.

Về con chung: Có 02 con chung tên Phan Thị Gia H1, sinh ngày 13/3/2011 và Phan Gia K, sinh ngày 05/10/2016. Hiện tại 02 (hai) con chung đang sống ổn định với ông S. Bà H đồng ý giao 02 (hai) con chung được ở với cha là ông Phan Văn S, bà H không cấp dưỡng nuôi con.

Tài sản chung: Bà H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Nghĩa vụ dân sự chung: Bà H xác định không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Bà H tự nguyện chịu toàn bộ án phí.

* Bị đơn ông Phan Văn S: Vắng mặt.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết:

Quan hệ tranh chấp giữa bà Trần Thị Thu H và ông Phan Văn S là “Tranh chấp Hôn nhân và Gia đình”; bị đơn trong vụ án là ông Phan Văn S hiện cư trú tại huyện C, căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Củ Chi.

[2] Về thủ tục tố tụng:

Bị đơn ông Phan Văn S đã được Tòa án tống đạt hợp lệ Thông báo thụ lý vụ án, Giấy triệu tập, Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, Quyết định đưa vụ án ra xét xử và Quyết định hoãn phiên tòa nhưng vắng mặt không có lý do nên Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt ông S theo quy định của pháp luật.

[3] Về quan hệ hôn nhân:

Quan hệ vợ chồng giữa bà Trần Thị Thu H và ông Phan Văn S có đăng ký kết hôn được UBND xã T, huyện C, Tp. cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 03, quyển số 01/2011 ngày 08/01/2011. Đây là hôn nhân hợp pháp.

Bà H trình bày thời gian đầu cuộc sống gia đình hạnh phúc nhưng về sau phát sinh mâu thuẫn do không hợp nhau, thường xuyên gây gỗ, cải vã và bất quan điểm sống dẫn đến mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trầm trọng hơn, bà H và ông S đã sống ly thân từ năm 2019 cho đến nay. Hiện tại, bà H không còn tình cảm yêu thương ông S nữa. Nay nhận thấy mâu thuẫn trầm trọng không thể hàn gắn nên xin ly hôn với ông S.

Trong quá trình giải quyết vụ án, dù đã được tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng ông S không đến Tòa án để giải quyết và không có bất cứ tác động nào cho thấy muốn hàn gắn quan hệ gia đình với bà H nên Hội đồng xét xử xét thấy, yêu cầu xin ly hôn với bà H là chính đáng. Căn cứ Điều 51, Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà H đối với ông S.

[4] Về con chung:

Bà H và ông S có 02 con chung tên Phan Thị Gia H1, sinh ngày 13/3/2011 và Phan Gia K, sinh ngày 05/10/2016. Hiện tại có 02 (hai) con chung đang sống ổn định với ông S. Bà H đồng ý giao 02 (hai) con chung được ở với ông Phan Văn S. Bà H không cấp dưỡng nuôi con chung.

Ông S đã nhận được văn bản tố tụng của Tòa án nhưng không thể hiện ý kiến gì khác. Do đó, để ổn định tâm sinh lý của trẻ, Hội đồng xét xử giao 02 (hai) con chung là trẻ Phan Thị Gia H1, sinh ngày 13/3/2011 và Phan Gia K, sinh ngày 05/10/2016 cho ông S trực tiếp nuôi dưỡng. Bà H không cấp dưỡng nuôi con chung.

[5] Về tài sản chung: Bà H xác định không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[6] Về nghĩa vụ dân sự chung: Bà H xác định không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[7] Về nghĩa vụ chịu án phí sơ thẩm:

Căn cứ Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015; Luật Phí và lệ phí năm 2015 và Nghị Quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.

Về án phí Hôn nhân sơ thẩm là 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) bà H tự nguyện chịu.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;

Căn cứ vào Điều 51, Điều 56, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015 và Nghị Quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.

  1. Chấp nhận yêu cầu của bà Trần Thị Thu H là được ly hôn với ông Phan Văn S.
  2. Về con chung: Có 02 con chung tên Phan Thị Gia H1, sinh ngày 13/3/2011 và Phan Gia K, sinh ngày 05/10/2016. Hiện tại có 02 (hai) con chung đang sống ổn định với ông S. Bà H đồng ý giao 02 (hai) con chung được ở với ông Phan Văn S. Bà H không cấp dưỡng nuôi con chung.

Giấy chứng nhận kết hôn số: 03, quyển số 01/2011 ngày 08/01/2011 của UBND xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh không còn giá trị pháp lý.

Người không trực tiếp nuôi dưỡng con chung có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở. Trường hợp người không trực tiếp nuôi dưỡng con chung lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi dưỡng con chung có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người không trực tiếp nuôi dưỡng con chung.

Vì lợi ích của con chung, bên không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom chăm sóc và giáo dục con chung, không ai được cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến quyền này. Khi cần thiết một hoặc cả hai bên có thể yêu cầu Tòa án giải quyết thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc quyết định mức cấp dưỡng nuôi con.

  1. Tài sản chung: Bà H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  2. Nợ chung: Bà H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  3. Án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng) bà Trần Thị Thu H phải chịu, nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí hôn nhân sơ thẩm đã nộp là 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số AA/2023/0019733 ngày 11/4/2024 của Chi Cục thi hành án Dân sự huyện Củ Chi. Bà H đã nộp đủ án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

Nguyên đơn có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Riêng bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản sao bản án hoặc ngày niêm yết./.

Nơi nhận:

  • - TAND TP.HCM;
  • - UBND xã Thái Mỹ, huyện Củ Chi;
  • - VKSND huyện Củ Chi;
  • - Chi Cục THADS huyện Củ Chi;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu: VP, hồ sơ.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Phạm Thị Hồng Ngọc

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 916/2024/HNGĐ-ST ngày 25/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp ly hôn

  • Số bản án: 916/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 25/07/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ:
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Trần Thị Thu H ly hôn Phan Văn S
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger