Hệ thống pháp luật
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VĨNH BẢO
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Bản án số: 91/2024/HNGĐ-ST
Ngày 30-9-2024
V/v ly hôn
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh Phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH BẢO, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

  • Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thị Thương Huyền
  • Các Hội thẩm nhân dân:
    • Bà Nguyễn Thị Tâm
    • Ông Nguyễn Văn Quyết
  • - Thư ký phiên toà: Bà Phạm Ngọc Anh - Thư ký Toà án nhân dân huyện VB, thành phố Hải Phòng.
  • - Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện VB tham gia phiên tòa: Ông Phan Xuân Quang - Kiểm sát viên.

Ngày 30 tháng 9 năm 2024 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện VB, thành phố Hải Phòng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 89/2024/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 7 năm 2024 về Ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 93/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 04 tháng 9 năm 2024; Quyết định hoãn phiên tòa số 86/2024/QĐST-HNGĐ ngày 23 tháng 9 năm 2024, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T; nơi cư trú: Tổ A, khu H, phường C, thành phố CP, tỉnh Quảng Ninh; vắng mặt (Có đơn xin xét xử vắng mặt);

- Bị đơn: Ông Phạm Quang H; đăng ký hộ khẩu thường trú: Tổ B, khu C, phường CT, thành phố CP, tỉnh Quảng Ninh; nơi ở: Thôn A, xã VA, huyện VB, thành phố Hải Phòng; vắng mặt (Có đơn xin xét xử vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện, bản tự khai và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn bà Nguyễn Thị T trình bày: Bà và ông Phạm Quang H kết hôn tự nguyện, có đăng ký kết hôn vào ngày 23-6-2008 tại Ủy ban nhân dân phường CT, thành phố CP, tỉnh Quảng Ninh. Quá trình chung sống ông bà hòa thuận được 10 năm thì phát sinh mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng quan điểm, tính cách không hòa hợp nên đã xảy ra bất hòa. Từ đầu năm 2024 đến nay vợ chồng ông bà sống ly thân mỗi người ở một nơi, không quan tâm đến nhau, đối xử với nhau lạnh nhạt. Nay nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn không thể hàn gắn được, bà đề nghị Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn ông Phạm Quang H.

Về con chung: Bà và ông Phạm Quang H không có con chung

Về tài sản chung: Bà không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại các đơn đề nghị và trong quá trình giải quyết vụ án, ông Phạm Quang H xác nhận về điều kiện hoàn cảnh kết hôn như bà Nguyễn Thị T trình bày là đúng. Quá trình chung sống, ông bà hòa thuận không có mâu thuẫn gì. Do ông ốm nằm viện điều trị nên bà T đã tự ý chuyển đồ dùng cá nhân đi đâu ông không biết, đến ngày 20-3-2024 thì bỏ đi trong khi ông ốm đau, sức khỏe yếu. Vì lòng tự trọng nên ông đã ký vào đơn ly hôn gửi Tòa án nhân dân huyện VB, việc bà T xin ly hôn, ông chưa sẵn sàng vì sức khỏe yếu. Tại đơn đề nghị xin xét xử vắng mặt đề ngày 26-9-2024 ông đề nghị Tòa án giải quyết cho bà Nguyễn Thị T được ly hôn ông theo quy định của pháp luật.

Về con chung: Ông và bà Nguyễn Thị T không có con chung.

Về tài sản chung: Ông không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Kiểm sát viên phát biểu về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và của người tham gia tố tụng đồng thời phát biểu ý kiến về việc giải quyết vụ án như sau:

Về thủ tục tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, Thẩm phán, Hội đồng xét xử và Thư ký phiên tòa đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự về: Thẩm quyền giải quyết vụ án, xác định quan hệ pháp luật tranh chấp, tư cách của những người tham gia tố tụng, thu thập chứng cứ, việc xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn. Nguyên đơn đã chấp hành đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo đúng quy định của pháp luật, bị đơn chưa chấp hành đầy đủ quyền và nghĩa vụ, tuy nhiên vi phạm của bị đơn không ảnh hưởng đến việc giải quyết vụ án.

Về nội dung vụ án: Kiểm sát viên đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình: Về quan hệ hôn nhân: Xử cho bà Nguyễn Thị T được ly hôn ông Phạm Quang H. Về con chung: Bà T và ông H không có con chung nên không xem xét giải quyết. Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị T và ông Phạm Quang H không yêu cầu nên không xem xét giải quyết. Về án phí: Bà T phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:

- Về tố tụng:

  1. Ông Phạm Quang H hiện nay cư trú tại thôn An Cầu, xã Vĩnh An, huyện VB, thành phố Hải Phòng. Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự thì vụ án ly hôn giữa bà Nguyễn Thị T và ông Phạm Quang H thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện VB, thành phố Hải Phòng.
  2. Tại phiên tòa bà Nguyễn Thị T và ông Phạm Quang H đều có đơn xin xét xử vắng mặt. Căn cứ khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bà T và ông H.

- Về nội dung vụ án:

  1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị T và ông Phạm Quang H kết hôn tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân phường CT, thành phố CP, tỉnh Quảng Ninh vào ngày 23-6-2008, là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống, ông bà hoà thuận được được 10 năm thì phát sinh mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng quan điểm, tính cách không hòa hợp nên đã xảy ra bất hòa. Nay bà T xác định tình nghĩa vợ chồng không còn, mâu thuẫn không thể hàn gắn được, bà đề nghị được ly hôn ông H. Quá trình giải quyết vụ án, ông H không đồng ý ly hôn, tuy nhiên tại đơn đề nghị xin xét vắng mặt ngày 26-9-2024 ông H đề nghị Tòa án giải quyết cho bà T được ly hôn ông. Qua xác minh thì thấy, vợ chồng bà Nguyễn Thị T và ông Phạm Quang H có mâu thuẫn, ông bà đã sống ly thân, mỗi người ở một nơi, không quan tâm đến nhau. Điều đó chứng tỏ mâu thuẫn đã thực sự trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Yêu cầu của bà Nguyễn Thị T xin ly hôn ông Phạm Quang H phù hợp với khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình nên được chấp nhận.
  2. Về con chung: Bà Nguyễn Thị T và ông Phạm Quang H không có con chung nên không xem xét giải quyết.
  3. Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị T và ông Phạm Quang H không yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết.
  4. Về án phí: Bà Nguyễn Thị T phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
  5. Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39, khoản 4 Điều 147, khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 266, Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; căn cứ khoản 1 Điều 6 và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; tuyên xử:

  1. Về quan hệ hôn nhân: Xử cho bà Nguyễn Thị T được ly hôn ông Phạm Quang H.
  2. Về con chung: Bà Nguyễn Thị T và ông Phạm Quang H không có con chung nên Tòa án không xem xét giải quyết
  3. Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị T và ông Phạm Quang H không yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết.
  4. Về án phí: Bà Nguyễn Thị T phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Bà T đã nộp tạm ứng 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện VB theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0009366 ngày 15 tháng 7 năm 2024. Bà Nguyễn Thị T đã nộp đủ án phí ly hôn sơ thẩm.
  5. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.

Trong trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:
  • - Các đương sự;
  • - VKSND huyện VB;
  • - VKSND thành phố Hải Phòng
  • - TAND Thành phố Hải Phòng;
  • - Chi cục Thi hành án dân sự huyện VB;
  • - Ủy ban nhân dân phường CT, thành phố CP, tỉnh Quảng Ninh;
  • - Lưu: Hồ sơ vụ án, HCTP.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Thị Thương Huyền

4

5

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 91/2024/HNGĐ-ST ngày 30/09/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH BẢO, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG về ly hôn

  • Số bản án: 91/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 30/09/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH BẢO, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Vụ án ly hôn tranh chấp nuôi con
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger