|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH BÌNH TỈNH ĐỒNG THÁP |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -------- |
Bản án số: 91/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 21-6-2024
V/v tranh chấp ly hôn, nuôi con
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH BÌNH, TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Xuân Nữ.
Các Hội thẩm nhân dân:
- Ông Ngô Văn Khon;
- Ông Phạm Văn Liệt.
- Thư ký phiên tòa: Ông Trịnh Thanh Phong – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp.
Trong ngày 21 tháng 6 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thanh Bình xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 152/2024/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 4 năm 2024 về tranh chấp ly hôn, nuôi con theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 88/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 05 tháng 6 năm 2024, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Nguyễn Thanh T, sinh năm 1985.
HKTT: Ấp A, xã T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp
Chỗ ở hiện nay: Ấp M, xã P, huyện T, tỉnh Đồng Tháp
2. Bị đơn: Huỳnh Văn N, sinh năm 1985.
Địa chỉ: Ấp A, xã T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện và quá trình tố tụng, nguyên đơn Nguyễn Thanh T trình bày:
Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thanh T và anh Huỳnh Văn N kết hôn vào năm 2005, có đăng ký kết hôn vào ngày 07/12/2006 tại UBND xã T Hôn nhân giữa anh chị được xây dựng trên sơ sở mai mối, có tổ chức đám cưới.
Sau khi kết hôn, thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc nhưng đến năm 2022 thì phát sinh mâu thuẫn, thường xuyên cự cãi. Nguyên nhân là do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, anh N không chăm lo cho gia đình, mọi việc về kinh tế và chăm sóc con do một mình chị gánh vác, có lần anh N biết người phụ nữ khác. Chị T nhiều lần khuyên nhủ nhưng anh N không thay đổi. Vợ chồng không còn sống chung từ tháng 10/2023 đến nay, thời gian sống xa nhau anh chị không có hàn gắn tình cảm. Nay chị T yêu cầu được ly hôn với anh N.
Về con chung: Có 02 con chung tên Huỳnh Thị Cẩm L và HN2T1sinh ngày 05/11/2011. Hiện nay 02 con chung đang sống với chị T yêu cầu nuôi dưỡng 02 con chung, không yêu cầu anh N dưỡng.
Về tài sản chung, nợ chung: Chị T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Theo phiên hòa giải và tại phiên tòa, bị đơn Huỳnh Văn N trình bày:
Về hôn nhân: Anh N thống nhất, anh và chị T hôn năm 2005, có đăng ký kết hôn vào ngày 07/12/2006 tại UBND xã T Hôn nhân được xây dựng trên sơ sở mai mối, có tổ chức đám cưới.
Thời gian vợ chồng chung sống hạnh phúc, đến năm 2023 thì phát sinh mâu thuẫn nhỏ về kinh tế gia đình. Nguyên nhân là bất đồng quan điểm việc anh N nghị mua xe tải để anh có công việc chở thuê tạo thu nhập cho gia đình nhưng chị T chịu, anh N không có ngoại tình mà vẫn chung thủy với chị T Rồi chị T và tìm nơi ở, nơi làm việc khác, vợ chồng không còn sống chung từ tháng 11/2023 đến nay. Thời gian sống xa nhau, anh N tìm cách hàn gắn tình cảm nhưng chị T đồng ý. Nay anh N nhận thấy vẫn còn tình cảm với chị T anh không đồng ý ly hôn.
Về con chung: Có 02 con chung tên Huỳnh Thị Cẩm L và HN2T1sinh ngày 05/11/2011. Hiện nay, 02 con chung đang sống với chị T Nếu Tòa án giải quyết cho ly hôn, anh N đồng ý giau 02 cháu Cẩm L Ngọc T cho chị T dưỡng theo nguyện vọng của con, anh không tự nguyện cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: Anh N không yêu cầu Tòa án giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng: Theo yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thanh T và các tài liệu, chứng cứ khác có trong hồ sơ vụ án thể hiện quan hệ pháp luật tranh chấp giữa các đương sự là tranh chấp về hôn nhân và gia đình ly hôn, nuôi con. Bị đơn anh Huỳnh Văn N có địa chỉ tại xã T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
[2] Về nội dung:
Về hôn nhân: Hôn nhân giữa chị Nguyễn Thanh T và anh Huỳnh Văn N là hợp pháp, anh chị có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp vào ngày 07/12/2006. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc, đến khoảng năm 2022, 2023 thì phát sinh mâu thuẫn. Tại phiên tòa, chị T giữ nguyên yêu cầu ly hôn, anh N không đồng ý ly hôn với chị T
Hội đồng xét xử xét thấy, chị T và anh N có nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, không còn hòa hợp trong cuộc sống. Nguyên nhân là do anh chị không còn quan tâm, giúp đỡ nhau, không cùng nhau xây dựng tình cảm vợ chồng, từ đó khiến cho hôn nhân không còn hạnh phúc. Tuy đã sống xa nhau thời gian từ cuối năm 2023 đến nay nhưng anh chị không hàn gắn lại được. Từ đó cho thấy đời sống chung giữa anh chị không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị T là phù hợp với quy định tại Điều 51, Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Về con chung: Chị T và anh N có 02 con chung tên Huỳnh Thị Cẩm L và HN2T1sinh ngày 05/11/2011. Hiện nay, 02 cháu đang sống với chị T, chị T yêu cầu nuôi dưỡng 02 con chung, anh N ý giao 02 con chung cho chị T dưỡng.
Hội đồng xét xử xét thấy, từ khi anh chị không còn sống chung thì 02 cháu C L NT sống với chị T, được chị chăm sóc tốt, khỏe mạnh, môi trường sống của 02 cháu đã ổn định, cả 02 cháu đều có nguyện vọng được sống với chị T Để đảm bảo quyền lợi về mọi mặt của con chung nên cần giao 02 cháu C L Ngọc T cho chị T tiếp tục nuôi dưỡng. Do đó, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của chị T được trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung C và Ngọc T, phù hợp với khoản 2 Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Về nghĩa vụ cấp dưỡng: Chị T yêu cầu anh N cấp dưỡng nuôi con, anh N tự nguyện cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về tài sản chung, nợ chung: Chị T anh N không yêu cầu Tòa án giải quyết, vì vậy Hội đồng xét xử không xem xét.
[3] Về án phí: Chị T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 227, các Điều 266, 271, 273 Bộ luật tố tụng dân sự;
Các điều 51, 56, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thanh T
- Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thanh T được ly hôn với anh Huỳnh Văn N.
- Về con chung: Giao con chung tên Huỳnh Thị Cẩm L và HN2T1sinh ngày 05/11/2011 cho chị Nguyễn Thanh T trực tiếp nuôi dưỡng. Anh N không phải cấp dưỡng nuôi con, do chị T không yêu cầu.
Chị T và anh N được quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục và thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Không có yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét.
- Về nợ chung: Không có yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về án phí: Chị Nguyễn Thanh T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình là 300.000 đồng, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0006534 ngày 12/4/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp; như vậy chị T đã nộp xong án phí dân sự sơ thẩm.
Nguyên đơn và bị đơn có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Xuân Nữ |
4
Bản án số 91/2024/HNGĐ-ST ngày 21/06/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH BÌNH, TỈNH ĐỒNG THÁP về tranh chấp ly hôn, nuôi con
- Số bản án: 91/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: tranh chấp ly hôn, nuôi con
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 21/06/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH BÌNH, TỈNH ĐỒNG THÁP
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: hấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thanh T2
