Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN TC

TỈNH TRÀ VINH

Bản án số: 91/2024/DS-ST

Ngày: 20-8-2024

“V/v tranh chấp hợp đồng góp hụi”

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TC, TỈNH TRÀ VINH

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Võ Thị Ngọc Quyền

Các Hội thẩm nhân dân.

Bà Trang Thị Cẩm Nhuần.

Bà Nguyễn Thị Hồng Nhung.

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Phước Thành- Thư ký Tòa án nhân dân

huyện TC, tỉnh Trà Vinh.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện TC tham gia phiên toà: Bà Nguyễn

Thị Hoàng Danh- Kiểm sát viên.

Ngày 20 tháng 8 năm 2024, tại Phòng xử án Tòa án nhân dân huyện TC xét xử sơ

thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 253/2024/TLST-DS ngày 18 tháng 01 năm

2024; về việc “Tranh chấp hợp đồng góp hụi”; theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử

số: 155/2024/QĐXXST-DS, ngày 16 tháng 7 năm 2024 và quyết định hoãn phiên

tòa số: 120/2024/QĐST-DS ngày ngày 31 tháng 7 năm 2024; giữa:

  1. Nguyên đơn: Bà Thạch Thị C, sinh năm 1957 (vắng mặt)
  2. Địa chỉ: ấp Ô, xã H, huyện T, tỉnh Trà Vinh

    Người đại diện hợp pháp của bà Thạch Thị C: Kim Thị Đa N, sinh năm 1991

    theo văn bản ủy quyền ngày 30-3-2024 (có đơn xin xét xử vắng mặt).

    Địa chỉ: ấp Ô Trôm, xã Hiếu Tử, huyện TC, tỉnh Trà Vinh

  3. Bị đơn:
  4. Ông Kim N1, sinh năm 1972 (vắng mặt không có lý do).

    Bà Kim Thị Sóc K, sinh năm 1972 (vắng mặt không có lý do).

    Cùng địa chỉ: ấp Ô, xã H, huyện T, tỉnh Trà Vinh

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại các đơn khởi kiện ngày 05-4-2023 trong quá trình giải quyết người đại

diện hợp pháp của nguyên đơn chị Kim Thị Đa N trình bày:

Bà Thạch Thị C có tham gia góp hụi do bà Kim Thị Sóc K và ông Kim N1

làm chủ hụi rất nhiều dây, cụ thể bà C tham gia vào các dây hụi số 1, 2 loại hụi

5.000.000 đồng khui ngày 06-4-2019 (dương lịch), chỉ thỏa thuận bằng lời nói không

có làm văn bản, chủ hụi có giao danh sách hụi viên, có 15 phần, huê hồng đầu thảo

hưởng 2.500.000 đồng/lần hốt, khui theo vụ lúa, 01 năm khui 03 lần, mỗi dây hụi bà

C tham gia 01 phần (tên trong dây hụi là Cô C) và đóng được 04 lần hụi sống ở mỗi

dây, tổng cộng là 19.780.000 đồng, đến lần khui thứ 5 bà K và ông N1 úp hụi và

chưa trả cho bà khoản tiền nào. Do bà K và ông N1 là vợ chồng, bà K làm hụi và úp

hụi trong thời kỳ hôn nhân với ông N1.

Nay bà yêu cầu bà Kim Thị Sóc K và ông Kim N1 trả số tiền hụi cho bà số

tiền đã đóng hụi sống là 19.780.000 đồng của các dây hụi nói trên. Bà không yêu

cầu tính lãi.

Bị đơn bà Kim Thị Sóc K và ông Kim N1 đã được triệu tập hợp lệ tham gia

hòa giải hai lần vào các ngày 03-4-2024 và ngày 27-6-2024 nhưng vắng mặt

không có lý do nên không có lời trình bày.

Những vấn đề các bên đương sự thống nhất và không thống nhất:

Do đồng bị đơn vắng mặt nên không xác định được nội dung các bên thống

nhất và không thống nhất.

Kiểm sát viên phát biểu ý kiến:

Về tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án, Thẩm phán, Hội đồng xét xử và

Thư ký đã tuân thủ đúng trình tự, thủ tục giải quyết vụ án dân sự theo quy định của

Bộ luật Tố tụng dân sự. Nguyên đơn đã thực hiện đúng các quyền và nghĩa vụ của

mình theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự, riêng bị đơn vắng mặt trong suốt

quá trình tố tụng gây khó khăn cho việc giải quyết vụ án.

Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng các Điều 26, 35, 39, 147 của

Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Điều 37 Luật hôn nhân và Gia đình năm 2014;

các Điều 468 và 471 của Bộ luật dân sự; Nghị định 19/2019/NĐ-CP ngày 19/02/2019

của Chính phủ về họ, hụi biêu phường và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày

30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Vị đề nghị Hội đồng xét xử

chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Bà Thạch Thị C. Buộc bà Kim Thị Sóc K

và ông Kim N1 trả tiền hụi sống mà bà Thạch Thị C đã đóng tổng cộng 19.780.000

đồng. Buộc bà Kim Thị Sóc K và ông Kim N1 chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy

định.

2

Tại phiên tòa nguyên đơn vắng mặt nhưng vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện,

bị đơn vắng mặt và không có yêu cầu phản tố. Các đương sự không có mặt và không

thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên

tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

- Về tố tụng:

  1. Nguyên đơn bà Thạch Thị C khởi kiện “Tranh chấp hợp đồng góp hụi”.
  2. Đồng thời bị đơn bà Kim Thị Sóc K và ông Kim Ngọc cư t tại ấp Ô, xã H, huyện T,

    tỉnh Trà Vinh nên xác định đây là vụ án dân sự và thuộc thẩm quyền giải quyết của

    Tòa án nhân dân huyện TC theo quy định tại khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều

    35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.

  3. Nguyên đơn có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt, bị đơn đã được triệu
  4. tập hợp lệ xét xử lần hai nhưng cả hai lần đều vắng mặt không có lý do. Hội đồng

    xét xử căn cứ vào Điều 227, khoản 1 Điều 228 và Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự

    vẫn xét xử vụ án vắng mặt bà C và bà Sóc K và ông N1.

- Về nội dung:

[3] Trong quá trình giải quyết vụ án bà Thạch Thị C yêu cầu bà Kim Thị Sóc

K và ông Kim N1 trả tiền hụi mà bà đã đóng tổng cộng bằng 19.780.000 đồng (loại

hụi 5.000.000 đồng). Bà không yêu cầu tính lãi.

Xét hợp đồng góp hụi giữa bà C với bà Sóc K và ông N1 là có thật. Trong thời

gian từ năm 2019 đến năm 2020 bà Sóc K và ông N1 làm chủ hụi của rất nhiều dây

hụi, loại hụi khác nhau trong đó có các dây hụi số 1 và 2 loại 5.000.000 đồng, mở

ngày 06-4-2019 dương lịch. Sau khi úp hụi đáng lẽ bà Sóc K và ông N1 phải có

nghĩa vụ thanh toán tiền hụi sống cho các hụi viên đã tham gia góp hụi, nhưng ông

bà không thực hiện nghĩa vụ của chủ hụi đối với hụi viên khi có yêu cầu, nên bà Sóc

K và ông N1 đã vi phạm nghĩa vụ của chủ hụi đối với hụi viên còn sống. Việc vi

phạm này làm ảnh hưởng đến quyền và lợi ích của bà C nên bà C khởi kiện bà Sóc

K và ông N1 là có căn cứ.

Sau khi thụ lý vụ án Tòa án đã ban hành quyết định số 171/2024/QĐ-CCTLCC

ngày 12-3-2024 yêu cầu bà Sóc K và ông N1 cung cấp bản tự khai thể hiện ý kiến,

yêu cầu của ông, bà đối với đơn khởi kiện của bà C và các chứng cứ để Tòa án xem

xét. Đồng thời gửi kèm theo đơn khởi kiện và danh sách hụi viên do bà C nộp để

yêu cầu bà Sóc K và ông N1 đối chiếu danh sách hụi viên, số tiền nguyên đơn đã

đóng hụi sống cho bà Sóc K và ông N1 để ông, bà có thời hạn 15 ngày kể từ ngày

nhận được quyết định phải có văn bản phản hồi cho Tòa án nếu đối chiếu thấy số

tiền nguyên đơn khởi kiện không đúng (bút lục 15). Quyết định trên được tống đạt

3

hợp lệ cho bà Sóc K và ông N1 nhưng đến hôm nay bà Sóc K và ông N1 vẫn không

đến Tòa để trình bày ý kiến hay có văn bản phản hồi liên quan đến các dây hụi mà

bà C khởi kiện. Đồng thời nguyên đơn bà C cung cấp được 02 danh sách hụi viên

của 02 dây hụi (bút lục 04 và 05). Ngoài ra bà C còn giao nộp cho Tòa án các xác

nhận của hụi viên cùng tham gia các dây hụi nói trên thể hiện bà C có tham gia và

chưa hốt hụi (bút lục 06-08). Từ những căn cứ trên cho thấy việc bà C có chơi hụi

như bà trình bày là có thật, số tiền đóng hụi sống đã được nêu trong công văn tống

đạt cho bà Sóc K và ông N1 nhưng không có phản hồi là số tiền đó không đúng.

Thời gian mở hụi bà Sóc K và ông N1 là vợ chồng, cùng sinh hoạt gia đình cùng lao

động. Ông N1 cũng không phản đối bà Sóc K làm chủ hụi. Căn cứ Điều 37 Luật hôn

nhân và gia đình năm 2014 thì nghĩa vụ trả nợ hụi cho các hụi viên là nghĩa vụ chung

của vợ chồng bà Sóc K và ông N1. Do đó yêu cầu của bà C về việc buộc bà Sóc K

và ông N1 trả tiền hụi mà bà đã đóng tổng cộng bằng 19.780.000 đồng (các dây hụi

số 1 và số 2 loại 5.000.000 đồng, mở ngày 06-4-2019 dương lịch) là có căn cứ nên

Hội đồng xét xử chấp nhận.

Từ những cơ sở nhận định trên và các chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đủ cơ sở

để Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Thạch Thị C;

Buộc bà Kim Thị Sóc K và ông Kim N1 trả tiền hụi mà bà đã đóng tổng cộng bằng

19.780.000 đồng.

[4] Ý kiến của vị đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện TC là có căn cứ và

phù hợp với quy định của pháp luật nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.

[5] Về án phí dân sự sơ thẩm: Buộc bị đơn bà Kim Thị Sóc K và ông Kim N1

phải chịu theo quy định của pháp luật. Nguyên đơn bà Thạch Thị C không phải chịu

án phí.

Vì các lẽ trên:

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, Điều 39, Điều 91, 147 và Điều

227, 228, 238, 273, 280 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Áp dụng Điều 468 và Điều 471 Bộ luật Dân sự;

Điều 37 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 19/2019/NĐ-CP ngày 19-02-2019 của Chính phủ về họ,

hụi biêu phường;

Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30-12-2016 của Ủy ban

thường vụ Quốc hội.

Tuyên xử:

  1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của bà Thạch Thị C.
  2. Buộc bà Kim Thị Sóc K và ông Kim N1 trả cho bà Thạch Thị C số tiền hụi
  3. sống đã đóng là 19.780.000 đồng (Mười chín triệu bảy trăm tám mươi nghìn đồng),

    các dây hụi số 1 và 2 loại hụi 5.000.000 đồng, mở ngày 06-4-2019 dương lịch.

    Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của bên được thi hành án, cho đến khi

    thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu thêm cho bên được

    thi hành án khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất được

    quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian

    chưa thi hành án.

  4. Về án phí: Buộc bị đơn bà Kim Thị Sóc K và ông Kim N1 phải chịu 989.000
  5. đồng án phí dân sự.

    Bà Thạch Thị C không phải chịu án phí. Hoàn trả số tiền tạm ứng án phí đã

    nộp 494.500 đồng theo biên lai thu tiền số 0000322 ngày 15-01-2024 của Chi cục

    Thi hành án dân sự huyện TC, tỉnh Trà Vinh cho bà Thạch Thị C.

  6. Về quyền kháng cáo: Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong
  7. hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai để

    xin Tòa án nhân dân tỉnh Trà Vinh xét xử lại theo trình tự phúc thẩm.

    Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án

    dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền

    thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án theo qui

    định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án

    được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - TAND tỉnh Trà Vinh;
  • - VKSND huyện TC;
  • - Chi cục THADS huyện TC;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

(đã ký)

Võ Thị Ngọc Quyền

5

6

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 91/2024/DS-ST ngày 20/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TC, TỈNH TRÀ VINH về tranh chấp hợp đồng góp hụi

  • Số bản án: 91/2024/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng góp hụi
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 20/08/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TC, TỈNH TRÀ VINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: tranh chấp hợp đồng góp hụi
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger