Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ TAM KỲ

TỈNH QUẢNG NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 91/2024/HS-ST

Ngày 05 - 7 - 2024.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TAM KỲ, TỈNH QUẢNG NAM

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

  • - Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Quốc Thiện
  • - Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Trần Thị Đông
  • 2. Bà Nguyễn Thị Ánh Minh
  • - Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Thị Mùi - Thư ký Toà án nhân dân thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam.
  • - Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam tham gia phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Diệp - Kiểm sát viên.

Ngày 05 tháng 7 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam xét xử sơ thẩm vụ án hình sự thụ lý số: 77/2024/TLST-HS ngày 15 tháng 5 năm 2024, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 88/2024/QĐXXST-HS ngày 05 tháng 6 năm 2024, đối với bị cáo:

Họ và tên: Bùi Quốc C; giới tính: nam; Sinh ngày 22 tháng 10 năm 1995. Tại: huyện T, tỉnh Quảng Nam; Quốc tịch: Việt Nam; dân tộc: kinh; tôn giáo: không; Nghề nghiệp: không; Trình độ học vấn: 10/12; Nơi ĐKHKTT: thôn D, xã T, huyện B, tỉnh Quảng Nam; Chỗ ở hiện nay: thôn V, xã T, thành phố T, tỉnh Quảng Nam. Con ông: Bùi Văn Y (sinh năm 1954) và bà: Nguyễn Thị P (sinh năm 1957) cùng trú tại thôn D, xã T, huyện B, tỉnh Quảng Nam. Gia đình có 04 người con, bị cáo là con út; Vợ: Đinh Thị T, sinh năm 1998, nghề nghiệp: công nhân; Bị cáo có 03 người con, con lớn nhất sinh năm 2017, con nhỏ nhất sinh năm 2021;

Tiền án, tiền sự: không;

Bị cáo bị bắt tạm giam từ ngày 20/11/2023. Hiện đang bị tạm giam tại Nhà tạm giữ Công an T23. Bị cáo có mặt.

- Người bào chữa cho bị cáo: ông Lương Đình N, là trợ giúp viên pháp lý Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh Q. Có mặt.

- Bị hại: Công ty cổ phần D2. Địa chỉ: 4 X, phường B, quận B, thành phố Hồ Chí Minh. Đại diện theo pháp luật: ông Lương Duy H, chức vụ: Tổng giám đốc. Vắng mặt

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

  1. Phạm Tấn Đ, sinh năm 2005, trú tại: thôn V, xã T, TP., tỉnh Quảng Nam. Vắng mặt
  2. Bùi Thị Tý L, sinh năm 1990, trú tại: Khối phố F, phường A, TP ., tỉnh Quảng Nam. Vắng mặt
  3. Trần Thị D, sinh năm 1999, trú tại: thôn B, T, huyện N, tỉnh Quảng Nam. Vắng mặt
  4. Phan Thế M, sinh năm 1992, trú tại: thôn T, xã T, TP ., tỉnh Quảng Nam. Vắng mặt
  5. Shim Dong M1, sinh năm 1986, Quốc tịch: Hàn Quốc, tạm trú phường H, quận N, TP.Đà Nẵng. Vắng mặt
  6. Lục Thị T1, sinh năm 1992, trú tại: Tổ A, thôn N, xã B, huyện T, tỉnh Quảng Nam. Vắng mặt
  7. Nguyễn Thị Thanh T2, sinh năm 1989, trú tại: khối phố T, phường T, TP ., tỉnh Quảng Nam. Vắng mặt
  8. Nguyễn Thị P, sinh năm 1996, trú tại: thôn T, xã T, huyện N, tỉnh Quảng Nam. Vắng mặt
  9. Nguyễn Thị Á, sinh năm 1990, trú tại: thôn T, xã T, TP ., tỉnh Quảng Nam. Vắng mặt
  10. Trịnh Thị T3, sinh năm 1990, trú tại: Khối phố H, phường A, TP ., tỉnh Quảng Nam. Vắng mặt
  11. Phạm Quang Đ1, sinh năm 1989, trú tại: thôn Đ, xã T, TP ., tỉnh Quảng Nam. Vắng mặt
  12. Nguyễn Thị Trà M2, sinh năm 1995, trú tại: thôn Đ, xã T, huyện N, tỉnh Quảng Nam. Vắng mặt
  13. Lê Thị Như T4, sinh năm 1989, trú tại: khối phố H, phường T, TP ., tỉnh Quảng Nam. Vắng mặt
  14. Lê Thị H1, sinh năm 1994, trú tại: thôn L, xã T, huyện P, tỉnh Quảng Nam. Vắng mặt
  15. Nguyễn Ngân H2, sinh năm 1989, trú tại: Khu phố F, T, huyện T, tỉnh Quảng Nam. Vắng mặt
  16. Châu Ngọc Diệu T5, sinh năm 1985, trú tại: thôn T, xã T, TP ., tỉnh Quảng Nam. Vắng mặt
  17. Đặng Thị L1, sinh năm 1964, trú tại: thôn V, xã T, TP., tỉnh Quảng Nam. Vắng mặt
  18. Trần Đình T6, sinh năm 1951, trú tại: thôn V, xã T, TP ., tỉnh Quảng Nam. Vắng mặt
  19. Nguyễn Thị N1, sinh năm 1994, trú tại: thôn M, xã T, TP ., tỉnh Quảng Nam. Vắng mặt
  20. Mai Thị T7, sinh năm 1986, trú tại: thôn V, xã T, TP., Quảng Nam. Vắng mặt
  21. Trịnh Tấn Q, sinh năm 1998, trú tại: thôn T, xã B, huyện T, tỉnh Quảng Nam. Vắng mặt
  22. Trần Thị Đ2, sinh năm 1991, trú tại: xã T, huyện P, tỉnh Quảng Nam. Vắng mặt
  23. Nguyễn Văn H3, sinh năm 1996, trú tại: thôn T, xã B, huyện T, tỉnh Quảng Nam. Vắng mặt
  24. Hồ Thị Ngọc T8, sinh năm 1996, trú tại: thôn T, xã B, huyện T, tỉnh Quảng Nam. Vắng mặt
  25. Bùi Xuân T9, sinh năm 1995, trú tại: thôn H, xã T, huyện N, tỉnh Quảng Nam. Vắng mặt
  26. Hồ Thi P1, sinh năm 2000, trú tại: Thôn B, xã T, huyện N, tỉnh Quảng Nam. Vắng mặt
  27. Nguyễn Thành C1, sinh năm 1977, trú tại: thôn T, xã T, huyện P, tỉnh Quảng Nam. Vắng mặt
  28. Nguyễn Duy T10, sinh năm 1978, trú tại: E khu phố F, phường T, TP ., tỉnh Đồng Nai. Vắng mặt
  29. Nguyễn Minh T11, sinh năm 1998, trú tại: thôn T, xã T, TP ., tỉnh Quảng Nam. Vắng mặt
  30. Nguyễn Thị Thu L2, sinh năm 1999, trú tại: thôn B, xã B, huyện T, tỉnh Quảng Nam. Vắng mặt
  31. Đặng Thị K, sinh năm 1995, trú tại: thôn L, xã T, huyện N, tỉnh Quảng Nam. Vắng mặt
  32. Nguyễn Hoàng Đ3, sinh năm 2000, trú tại: thôn Đ, xã B, huyện T, tỉnh Quảng Nam. Vắng mặt
  33. Nguyễn Thị Á, sinh năm 1990, trú tại: khối phố X, phường T, TP ., tỉnh Quảng Nam. Vắng mặt
  34. Nguyễn Thanh T12, sinh năm 1987, trú tại: thôn B, xã B, huyện T, tỉnh Quảng Nam. Vắng mặt
  35. Trương Thị Kim D1, sinh năm 1981, trú tại: thôn X, xã T, TP ., tỉnh Quảng Nam. Vắng mặt
  36. Phan Thị Hằng N2, sinh năm 1992, trú tại: khối phố Đ, phường T, TP ., tỉnh Quảng Nam. Vắng mặt
  37. Nguyễn Đức M3, sinh năm 1990, trú tại: D L, phường A, TP ., tỉnh Quảng Nam. Vắng mặt
  38. Nguyễn Văn M4, sinh năm 1967, trú tại: thôn X, xã T, TP ., tỉnh Quảng Nam. Vắng mặt
  39. Nguyễn Thị Tuyết N3, sinh năm 1992, trú tại: thôn T, xã B, huyện T, tỉnh Quảng Nam. Vắng mặt
  40. Phạm Thị Hồng H4, sinh năm 1987, trú tại: thôn Đ, xã B, huyện T, tỉnh Quảng Nam. Vắng mặt
  41. Mai Thị Thúy V, sinh năm 1994, trú tại: thôn K, xã T, huyện P, tỉnh Quảng Nam. Vắng mặt
  42. Mai Lệ H5, sinh năm 1995, trú tại: thôn T, xã T, TP ., tỉnh Quảng Nam. Vắng mặt
  43. Châu Ngọc T13, sinh năm 1999, trú tại: thôn V, xã T, TP ., tỉnh Quảng Nam. Vắng mặt
  44. Nguyễn Thị L3, sinh năm 1996, trú tại: thôn H, xã T, TP ., tỉnh Quảng Nam. Vắng mặt
  45. Trần Thị Duyên H6, sinh năm 1987, trú tại: thôn T, xã T, huyện N, tỉnh Quảng Nam. Vắng mặt
  46. Phan Thị L4, sinh năm 1990, trú tại: thôn T, xã T, TP ., tỉnh Quảng Nam. Vắng mặt
  47. Lê Thị P2, sinh năm 1991, trú tại: thôn P, xã T, TP ., tỉnh Quảng Nam. Vắng mặt
  48. Zơ Râm Thị S, sinh năm 2000, trú tại: Thôn E, xã Đ, huyện N, tỉnh Quảng Nam. Vắng mặt
  49. Đỗ Thị Ngọc B, sinh năm 1997, trú tại: thôn V, xã T, TP ., tỉnh Quảng Nam. Vắng mặt
  50. Nguyễn Thị H7, sinh năm 1984, trú tại: thôn V, xã T, TP ., tỉnh Quảng Nam. Vắng mặt
  51. Bùi Thị Thúy S1, sinh năm 1988, trú tại: thôn V, xã T, TP ., tỉnh Quảng Nam. Vắng mặt
  52. Đinh Thành N4, sinh năm 1993, trú tại: thôn P, xã T, huyện P, tỉnh Quảng Nam. Vắng mặt
  53. Phan Thị Thanh L5, sinh năm 1993, trú tại: thôn T, xã T, TP ., tỉnh Quảng Nam. Vắng mặt
  54. Nguyễn Thị Thu N5, sinh năm 1994, trú tại: thôn H, xã T, TP ., tỉnh Quảng Nam. Vắng mặt
  55. Trịnh Thị T14, sinh năm 1989, trú tại: thôn P, xã T, huyện N, tỉnh Quảng Nam. Vắng mặt
  56. Trần Thị H8, sinh năm 1991, trú tại: Thôn B, xã B, huyện T, tỉnh Quảng Nam. Vắng mặt
  57. Nguyễn Thị N6, sinh năm 1991, trú tại: thôn P, xã B, huyện T, tỉnh Quảng Nam. Vắng mặt
  58. Hồ Thị T15, sinh năm 2002, trú tại: Thôn C, xã T, huyện N, tỉnh Quảng Nam. Vắng mặt
  59. Cao Thị P3, sinh năm 1992, trú tại: 2 Đ, phường A, TP ., tỉnh Quảng Nam. Vắng mặt
  60. Trần Văn V1, sinh năm 1995, trú tại: khối phố P, phường A, TP ., tỉnh Quảng Nam. Vắng mặt
  61. Võ Đức L6, sinh năm 1997, trú tại: thôn T, xã T, huyện P, tỉnh Quảng Nam. Vắng mặt
  62. Nguyễn Thị T16, sinh năm 2000, trú tại: thôn T, xã T, TP ., tỉnh Quảng Nam. Vắng mặt
  63. Đoàn Thanh H9, sinh năm 1993, trú tại: K, phường A, TP ., tỉnh Quảng Nam. Vắng mặt
  64. Phan Thị Bích N7, sinh năm 1998, trú tại: thôn T, xã T, huyện N, tỉnh Quảng Nam. Vắng mặt
  65. Nguyễn Thị Việt T17, sinh năm 1994, trú tại: thôn T, xã T, huyện N, tỉnh Quảng Nam. Vắng mặt
  66. Mai Phạm Hạ Y1, sinh năm 2008, trú tại: thôn T, xã T, TP ., tỉnh Quảng Nam. Vắng mặt
  67. Phạm Thị Ngọc T18, sinh năm 1996, trú tại: thôn K, xã T, huyện N, tỉnh Quảng Nam. Vắng mặt
  68. Nguyễn Thị Uyển N8, sinh năm 1995, trú tại: thôn H, xã T, huyện N, tỉnh Quảng Nam. Vắng mặt
  69. Đỗ Trần Uyên T19, sinh năm 1993, trú tại: thôn P, xã T, TP ., tỉnh Quảng Nam. Vắng mặt
  70. Nguyễn Thị Thúy L7, sinh năm 1993, trú tại: thôn N, xã Đ, thị xã Đ, tỉnh Quảng Nam. Vắng mặt
  71. Nguyễn Thị Ngọc Á1, sinh năm 2001, trú tại: thôn P, thị trấn T, huyện T, tỉnh Quảng Nam. Vắng mặt
  72. Lê Thị Bích T20, sinh năm 1993, HKTT: thôn V, xã T, TP ., tỉnh Quảng Nam. Vắng mặt
  73. Trần Xuân L8, sinh năm 1991, trú tại: tổ F, thôn V, xã T, TP ., tỉnh Quảng Nam. Vắng mặt
  74. Vũ Trần H10, sinh năm 1991, trú tại: Khu phố D, thị trấn H, huyện T, tỉnh Quảng Nam. Vắng mặt
  75. Phan Thị Lệ T21, sinh năm 2001, trú tại: tổ E khối phố H, phường H, TP ., tỉnh Quảng Nam. Vắng mặt
  76. Ngô Đình Q1, sinh năm 1989, trú tại: Thôn F, xã T, huyện H, tỉnh Thừa Thiên Huế. Vắng mặt
  77. Nguyễn Thị S2, sinh năm 1995, trú tại: Thôn V, xã T, thành phố T, tỉnh Quảng Nam. Vắng mặt
  78. Lê Võ Viết Q2, sinh năm 2007, trú tại: tổ A thôn T, xã T, TP ., tỉnh Quảng Nam. Vắng mặt
  79. Ông Hoàng Đức T22, sinh năm: 1987, địa chỉ: K N, phường H, quận H, thành phố Đà Nẵng. Vắng mặt
  80. Bà Nguyễn Thị Cao Q3, sinh năm: 2001, địa chỉ: khối phố H, phường H, thành phố T, tỉnh Quảng Nam. Vắng mặt
  81. Bà Nguyễn Quỳnh G, sinh năm: 1992, địa chỉ: khối phố B, phường Đ, thị xã Đ, tỉnh Quảng Nam. Vắng mặt

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:

Ngày 10/02/2023, Bùi Quốc C ký Hợp đồng dịch vụ số 3048170/HĐDV/EXP/2023 với Công ty Cổ phần D2, địa chỉ 4 X, Phường B, quận B, TP . để làm công việc giao hàng nhanh. C được phân công làm nhân viên giao nhận hàng tại Công ty Cổ phần D2 - Chi nhánh Q4, địa chỉ E T, phường A, TP ., tỉnh Quảng Nam. Nhiệm vụ hàng ngày của C là nhận đơn hàng từ Công ty để giao hàng cho khách và thu tiền đơn hàng từ người nhận (gọi tắt là tiền COD). C được phân công giao hàng nhanh tại địa bàn xã T, TP .. Đối với các đơn hàng đã giao thành công, C cập nhật trạng thái giao hàng lên ứng dụng Tài xế M-PDS. Theo đó, C sẽ căn cứ số tiền các đơn hàng mà C đã giao và thu lại đúng số tiền của đơn hàng từ người nhận. Sau đó, C có trách nhiệm nộp lại toàn bộ số tiền đã thu từ người nhận đơn hàng chuyển về cho công ty, mà trực tiếp là nhân viên xử lý tại chi nhánh. Theo quy định của công ty, nhân viên sau khi thu tiền nộp về công ty trước khoản 19 giờ trong ngày, riêng đối với C do địa bàn xã T xa hơn những người khác nên công ty tạo điều kiện là đến trước 07 giờ ngày hôm sau phải thanh toán hết số tiền đã thu của khách hàng về công ty.

Vào ngày 12/6/2023, Bùi Quốc C nhận tổng cộng 104 đơn hàng từ bà Nguyễn Quỳnh G (sinh năm 1992, trú thôn T, xã B, huyện T) là nhân viên tại bưu cục để tiến hành đi giao như thường lệ, số tiền C phải thu từ người nhận 104 đơn hàng là 26.805.876 đồng. Ngày 12/6/2023, C đã giao thành công 104 đơn hàng và đã nhận đủ số tiền 26.805.876 đồng từ người nhận. Tuy nhiên, do lượng đơn hàng giao cho khách nhanh, nhiều nên C chỉ kịp cập nhật trạng thái giao hàng lên ứng dụng Tài xế M-PDS mục “Tình trạng” là “giao thành công” của 31 đơn hàng, còn 73 đơn hàng còn lại C chưa đăng nhập vào hệ thống ứng dụng Tài xế M-PDS nên hệ thống vẫn còn báo “giao thất bại”. Ngày 12/6/2023, nhiều shop thông báo với công ty là khách hàng đã nhận được đơn hàng và đã thanh toán tiền nhưng sao công ty không cập nhật, trả tiền cho shop. Đến chiều ngày 12/6/2023, anh Hoàng Đức T22 (sinh năm 1987, trú K N, phường H, quận H, TP.) là quản lý Công ty Cổ phần D2 - Chi nhánh Q4, địa chỉ E T, phường A, TP . gọi điện thông báo cho C nội dung trên, sau đó công ty tắt hệ thống ứng dụng Tài xế M-PDS của C. Đến chiều ngày 13/6/2023, C sử dụng tài khoản ngân hàng số 4200205256294 tại Ngân hàng A chuyển số tiền 5.648.000 đồng vào tài khoản Ngân hàng S3 số [...] của nhân viên xử lý tại bưu cục là Nguyễn Thị Cao Q3 (sinh năm 2001, trú khối phố H, phường H, TP.) để thanh toán 31 đơn hàng của ngày 12/6/2023 đã cập nhật giao thành công, C không nộp lại cho công ty số tiền của 73 đơn hàng là 21.157.876 đồng đồng thời C nghỉ làm tại công ty luôn. Sau khi nhận tiền từ C, lúc 16 giờ 16 phút ngày 13/6/2023, Q3 chuyển số tiền trên của C giao nộp về cho quản lý Hoàng Đức T22 để T22 nộp về cho Công ty.

Như vậy, số tiền còn lại của 73 đơn hàng mà C đã giao thành công và thu tiền từ người nhận với tổng số tiền 21.157.876 đồng, C chiếm đoạt không nộp về lại cho công ty. Anh T22 đã gọi điện yêu cầu C nộp tiền về lại cho công ty nhưng C không nghe máy, không thực hiện nên anh T22 đã báo cáo về cho Công ty Cổ phần D2. Sau đó, Công ty Cổ phần dịch vụ giao hàng nhanh làm đơn trình báo đến Công an.

Trong 104 đơn hàng mà Bùi Quốc C đã giao hàng thành công, Cơ quan điều tra đã tiến hành xác minh và làm việc được với 78 người đã nhận tổng cộng 81 đơn hàng với tổng số tiền 22.951.853 đồng trong ngày 12/6/2023, cụ thể:

  1. Phạm Tấn Đ (sinh năm 2005, trú thôn V, xã T, TP., tỉnh Quảng Nam): sử dụng số điện thoại 0865.703.xxx đặt mua trên mạng xã hội một đơn hàng là dây đồng hồ giá 32.500đ. Ngày 12/6/2023, tại khu công nghiệp T, Bùi Quốc C đã giao đơn hàng trên cho Đ.
  2. Bùi Thị Tý L (sinh năm 1990, trú Khối phố F, phường A, TP ., tỉnh Quảng Nam): sử dụng số điện thoại 0962.108.xxx đặt mua trên mạng xã hội một đơn hàng là áo mặc giá 35.000đ. Ngày 12/6/2023, tại khu công nghiệp T, Bùi Quốc C đã giao đơn hàng trên cho L.
  3. Trần Thị D (sinh năm 1999, trú thôn B, T, huyện N, tỉnh Quảng Nam): sử dụng số điện thoại 0853.228.xxx đặt mua trên mạng xã hội một đơn hàng là kẹp tóc thời trang giá 15.000đ. Ngày 12/6/2023, tại khu công nghiệp T, Bùi Quốc C đã giao đơn hàng trên cho D.
  4. Phan Thế M (sinh năm 1992, trú thôn T, xã T, TP., tỉnh Quảng Nam): sử dụng số điện thoại 0334.231.xxx đặt mua trên mạng xã hội một đơn hàng là quạt tích điện mini giá 159.000đ. Ngày 12/6/2023, tại khu công nghiệp T, Bùi Quốc C đã giao đơn hàng trên cho Mỹ.
  5. Shim Dong M1 (sinh năm 1986, Quốc tịch: Hàn Quốc, tạm trú phường H, quận N, TP.Đà Nẵng): sử dụng số điện thoại 0935.697.xxx đặt mua trên mạng xã hội một đơn hàng là hộp đựng đồ 3 tầng giá 360.900đ. Ngày 12/6/2023, tại khu công nghiệp T, Bùi Quốc C đã giao đơn hàng trên cho M1.
  6. Lục Thị T1 (sinh năm 1992, trú Tổ A, thôn N, xã B, huyện T, tỉnh Quảng Nam) sử dụng số điện thoại 0355.971.xxx đặt mua trên mạng xã hội một đơn hàng là 01 áo khoác giá 30.000đ. Ngày 12/6/2023, tại khu công nghiệp T, Bùi Quốc C đã giao đơn hàng trên cho T1.
  7. Nguyễn Thị Thanh T2 (sinh năm 1989, trú khối phố T, phường T, TP ., tỉnh Quảng Nam) sử dụng số điện thoại 0987.260.xxx đặt mua trên mạng xã hội một đơn hàng là quần áo giá 389.000đ. Ngày 12/6/2023, tại khu công nghiệp T, Bùi Quốc C đã giao đơn hàng trên cho T2.
  8. Nguyễn Thị P (sinh năm 1996, trú thôn T, xã T, huyện N, tỉnh Quảng Nam) sử dụng số điện thoại 0329.349.xxx đặt mua trên mạng xã hội một đơn hàng là 01 áo giá 30.000đ. Ngày 12/6/2023, tại khu công nghiệp T, Bùi Quốc C đã giao đơn hàng trên cho P.
  9. Nguyễn Thị Á (sinh năm 1990, trú thôn T, xã T, TP ., tỉnh Quảng Nam) sử dụng số điện thoại 0969.413.xxx của Ấn đặt mua trên mạng xã hội một đơn hàng là sét quần jean giá 429.000đ. Ngày 12/6/2023, tại khu công nghiệp T, Bùi Quốc C đã giao đơn hàng trên cho Â.
  10. Trịnh Thị T3 (sinh năm 1990, trú Khối phố H, phường A, TP ., tỉnh Quảng Nam) sử dụng số điện thoại 0916.857.xxx đặt mua trên mạng xã hội một đơn hàng một váy caro sọc giá 185.000đ. Ngày 12/6/2023, tại khu công nghiệp T, Bùi Quốc C đã giao đơn hàng trên cho T3.
  11. Phạm Quang Đ1 (sinh năm 1989, trú thôn Đ, xã T, TP ., tỉnh Quảng Nam) sử dụng số điện thoại 0934.548.xxx của Đ1 đặt mua trên mạng xã hội một đơn hàng là dung dịch dưỡng ẩm giá 149.906đ. Ngày 12/6/2023, tại khu công nghiệp T, Bùi Quốc C đã giao đơn hàng trên cho Đ1.
  12. Nguyễn Thị Trà M2 (sinh năm 1995, trú thôn Đ, xã T, huyện N, tỉnh Quảng Nam) sử dụng số điện thoại 0357.376.xxx đặt mua trên mạng xã hội một đơn hàng là 01 túi xách nữ giá 123.000đ. Ngày 12/6/2023, tại khu công nghiệp T, Bùi Quốc C đã giao đơn hàng trên cho M2.
  13. Lê Thị Như T4 (sinh năm 1989, trú khối phố H, phường T, TP ., tỉnh Quảng Nam) sử dụng số điện thoại 0979.729.xxx đặt mua trên mạng xã hội một đơn hàng là tinh dầu xóa thâm gia truyền giá 123.400đ. Ngày 12/6/2023, tại khu công nghiệp T, Bùi Quốc C đã giao đơn hàng trên cho T4.
  14. Lê Thị H1 (sinh năm 1994, trú thôn L, xã T, huyện P, tỉnh Quảng Nam) sử dụng số điện thoại 0708.032.xxx đặt mua trên mạng xã hội một đơn hàng là 20 mẫu len giá 109.780đ. Ngày 12/6/2023, tại khu công nghiệp T, Bùi Quốc C đã giao đơn hàng trên cho H1.
  15. Nguyễn Ngân H2 (sinh năm 1989, trú Khu phố F, T, huyện T, tỉnh Quảng Nam) sử dụng số điện thoại 0914.095.xxx đặt mua trên mạng xã hội một đơn hàng là bí thơm sấy giá 214.000đ. Ngày 12/6/2023, tại khu công nghiệp T, Bùi Quốc C đã giao đơn hàng trên cho H2.
  16. Châu Ngọc Diệu T5 (sinh năm 1985, trú thôn T, xã T, TP., tỉnh Quảng Nam) sử dụng số điện thoại 0905.567.xxx đặt mua trên mạng xã hội một đơn hàng là 03 quần áo giá 562.500đ. Ngày 12/6/2023, tại khu công nghiệp T, Bùi Quốc C đã giao đơn hàng trên cho T5.
  17. Đặng Thị L1 (sinh năm 1964, trú thôn V, xã T, TP ., tỉnh Quảng Nam) sử dụng số điện thoại 0334.434.xxx đặt mua trên mạng xã hội một đơn hàng là 04 bình kem sâm giá 130.000đ. Ngày 12/6/2023, tại nhà bà L1, Bùi Quốc C đã giao đơn hàng trên cho bà L1.
  18. Trần Đình T6 (sinh năm 1951, trú thôn V, xã T, TP ., tỉnh Quảng Nam) sử dụng số điện thoại 0974.988.xxx đặt mua trên mạng xã hội một đơn hàng là 02 gói kỳ tử giá 190.000đ. Ngày 12/6/2023, tại nhà ông T6, Bùi Quốc C đã giao đơn hàng trên cho ông T6.
  19. Nguyễn Thị N1 (sinh năm 1994, trú thôn M, xã T, TP ., tỉnh Quảng Nam) sử dụng số điện thoại 0326.031.xxx đặt mua trên mạng xã hội một đơn hàng là 01 bộ quần áo giá 213.000đ. Ngày 12/6/2023, tại khu công nghiệp T, Bùi Quốc C đã giao đơn hàng trên cho N1.
  20. Mai Thị T7 (sinh năm 1986, trú thôn V, xã T, TP ., Quảng Nam) sử dụng số điện thoại 0343.797.xxx đặt mua trên mạng xã hội một đơn hàng là 01 rèm nhựa giá 347.000đ. Ngày 12/6/2023, tại nhà bà T7, Bùi Quốc C đã giao đơn hàng trên cho T7.
  21. Trịnh Tấn Q (sinh năm 1998, trú thôn T, xã B, huyện T, tỉnh Quảng Nam) sử dụng số điện thoại 0382.153.xxx đặt mua trên mạng xã hội một đơn hàng là một đồng hồ thông minh phiên bản lắp sim 2023 giá 364.780đ. Ngày 12/6/2023, tại khu công nghiệp T, Bùi Quốc C đã giao đơn hàng trên cho Q.
  22. Trần Thị Đ2 (sinh năm 1991, trú xã T, huyện P, tỉnh Quảng Nam) sử dụng số điện thoại 0369.675.xxx đặt mua trên mạng xã hội một đơn hàng là 01 áo Babydoll thuỷ thủ giá 109.000đ. Ngày 12/6/2023, tại khu công nghiệp T, Bùi Quốc C đã giao đơn hàng trên cho Đ2.
  23. Nguyễn Văn H3 (sinh năm 1996, trú thôn T, xã B, huyện T, tỉnh Quảng Nam) sử dụng số điện thoại 0964.300.xxx đặt mua trên mạng xã hội một đơn hàng là 01 bộ móc dán tường chịu lực giá 49.000đ. Ngày 12/6/2023, tại khu công nghiệp T, Bùi Quốc C đã giao đơn hàng trên cho H3.
  24. Hồ Thị Ngọc T8 (sinh năm 1996, trú thôn T, xã B, huyện T, tỉnh Quảng Nam) sử dụng số điện thoại 0368.226.xxx đặt mua trên mạng xã hội một đơn hàng là 01 chai vệ sinh giày dép, túi xách giá 14.999đ. Ngày 12/6/2023, tại khu công nghiệp T, Bùi Quốc C đã giao đơn hàng trên cho T8.
  25. Bùi Xuân T9 (sinh năm 1995, trú thôn H, xã T, huyện N, tỉnh Quảng Nam) sử dụng số điện thoại 0382.004.xxx đặt mua trên mạng xã hội một đơn hàng là 01 Camera giá 600.000đ. Ngày 12/6/2023, tại khu công nghiệp T, Bùi Quốc C đã giao đơn hàng trên cho T9.
  26. Đầu tháng 6/2023, Hồ Thi P1 (sinh năm 2000, trú Thôn B, xã T, huyện N, tỉnh Quảng Nam) sử dụng số điện thoại 0358.459.xxx đặt mua trên mạng xã hội 02 đơn hàng là 01 son Bbia giá 240.000đ và một đơn hàng khác (Phiêu không nhớ tên sảm phẩm) giá 450.000đ. Ngày 12/6/2023, tại khu công nghiệp T, Bùi Quốc C đã giao 02 đơn hàng trên cho P4.
  27. Nguyễn Thành C1 (sinh năm 1977, trú thôn T, xã T, huyện P, tỉnh Quảng Nam) sử dụng số điện thoại 0868.061.xxx đặt mua trên mạng xã hội một đơn hàng là đèn chiếu sáng giá 135.000đ. Ngày 12/6/2023, tại khu công nghiệp T, Bùi Quốc C đã giao đơn hàng trên cho C1.
  28. Nguyễn Duy T10 (sinh năm 1978, trú E khu phố F, phường T, TP ., tỉnh Đồng Nai) sử dụng số điện thoại 0918.742.xxx đặt mua trên mạng xã hội một đơn hàng là công tắc thời gian role 24h giá 505.900đ. Ngày 12/6/2023, tại khu công nghiệp T, Bùi Quốc C đã giao đơn hàng trên cho T10.
  29. Nguyễn Minh T11 (sinh năm 1998, trú thôn T, xã T, TP ., tỉnh Quảng Nam) sử dụng số điện thoại 0906.408.xxx đặt mua trên mạng xã hội một đơn hàng là 01 bộ máy siết bulong giá 1.250.000đ. Ngày 12/6/2023, tại khu công nghiệp T, Bùi Quốc C đã giao đơn hàng trên cho T11.
  30. Nguyễn Thị Thu L2 (sinh năm 1999, trú thôn B, xã B, huyện T, tỉnh Quảng Nam) sử dụng số điện thoại 0965.452.xxx đặt mua trên mạng xã hội một đơn hàng là 01 bảng cầm tay chụp ảnh cưới giá 200.000đ. Ngày 12/6/2023, tại khu công nghiệp T, Bùi Quốc C đã giao đơn hàng trên cho L2.
  31. Đặng Thị K (sinh năm 1995, trú thôn L, xã T, huyện N, tỉnh Quảng Nam) sử dụng số điện thoại 0383.353.xxx đặt mua trên mạng xã hội một đơn hàng là quần áo trẻ em giá 100.000đ. Ngày 12/6/2023, tại khu công nghiệp T, Bùi Quốc C đã giao đơn hàng trên cho K.
  32. Nguyễn Hoàng Đ3 (sinh năm 2000, trú thôn Đ, xã B, huyện T, tỉnh Quảng Nam) sử dụng số điện thoại 0326.943.xxx đặt mua trên mạng xã hội một đơn hàng là quần áo giá 125.000đ. Ngày 12/6/2023, tại khu công nghiệp T, Bùi Quốc C đã giao đơn hàng trên cho Đ3.
  33. Nguyễn Thị Á1 (sinh năm 1990, trú khối phố X, phường T, TP ., tỉnh Quảng Nam) sử dụng số điện thoại 0935.715.xxx đặt mua trên mạng xã hội một đơn hàng là kem chống nắng mật ong giá 275.000đ. Ngày 12/6/2023, tại khu công nghiệp T, Bùi Quốc C đã giao đơn hàng trên cho Á1.
  34. Nguyễn Thanh T12 (sinh năm 1987, trú thôn B, xã B, huyện T, tỉnh Quảng Nam) sử dụng số điện thoại 0372.530.xxx đặt mua trên mạng xã hội một đơn hàng là 02 đôi giày giá 370.000đ. Ngày 12/6/2023, tại khu công nghiệp T, Bùi Quốc C đã giao đơn hàng trên cho T12.
  35. Trương Thị Kim D1 (sinh năm 1981, trú thôn X, xã T, TP., tỉnh Quảng Nam) sử dụng số điện thoại 0346.365.xxx đặt mua trên mạng xã hội 02 đơn hàng là quần áo với giá 665.000đ và 260.000đ. Ngày 12/6/2023, tại khu công nghiệp T, Bùi Quốc C đã giao đơn hàng trên cho D1.
  36. Phan Thị Hằng N2 (sinh năm 1992, trú khối phố Đ, phường T, TP ., tỉnh Quảng Nam) sử dụng số điện thoại 0862.227.xxx đặt mua trên mạng xã hội đơn hàng là quần áo giá 276.000đ. Ngày 12/6/2023, tại khu công nghiệp T, Bùi Quốc C đã giao đơn hàng trên cho N2.
  37. Nguyễn Đức M3 (sinh năm 1990, trú D L, phường A, TP ., tỉnh Quảng Nam) sử dụng số điện thoại 0946.113.xxx đặt mua trên mạng xã hội đơn hàng là 02 đôi lót giày giá 149.000đ. Ngày 12/6/2023, tại khu công nghiệp T, Bùi Quốc C đã giao đơn hàng trên cho M3.
  38. Nguyễn Văn M4 (sinh năm 1967, trú thôn X, xã T, TP ., tỉnh Quảng Nam) sử dụng số điện thoại 0981.970.xxx đặt mua trên mạng xã hội đơn hàng là 01 bộ kéo ghép cây giá 199.000đ. Ngày 12/6/2023, tại khu công nghiệp T, Bùi Quốc C đã giao đơn hàng trên cho M4.
  39. Nguyễn Thị Tuyết N3 (sinh năm 1992, trú thôn T, xã B, huyện T, tỉnh Quảng Nam) sử dụng số điện thoại 0869.192.xxx đặt mua trên mạng xã hội đơn hàng là giày bảo hộ giá 370.000đ. Ngày 12/6/2023, tại khu công nghiệp T, Bùi Quốc C đã giao đơn hàng trên cho N3.
  40. Phạm Thị Hồng H4 (sinh năm 1987, trú thôn Đ, xã B, huyện T, tỉnh Quảng Nam) sử dụng số điện thoại 0366.431.xxx đặt mua trên mạng xã hội đơn hàng là quần áo giá 103.000đ. Ngày 12/6/2023, tại khu công nghiệp T, Bùi Quốc C đã giao đơn hàng trên cho H4.
  41. Mai Thị Thúy V (sinh năm 1994, trú thôn K, xã T, huyện P, tỉnh Quảng Nam) sử dụng số điện thoại 0911.813.xxx và 0989249147 đặt mua trên mạng xã hội 02 đơn hàng là son Bbr 106 giá 990.000đ và túi đựng đồ lót, tất vớ 24 ô với giá 110.200đ. Ngày 12/6/2023, tại khu công nghiệp T, Bùi Quốc C đã giao 02 đơn hàng trên cho V.
  42. Mai Lệ H5 (sinh năm 1995, trú thôn T, xã T, TP ., tỉnh Quảng Nam) sử dụng số điện thoại 0359.492.xxx đặt mua trên mạng xã hội đơn hàng là quần áo giá 398.000đ. Ngày 12/6/2023, tại khu công nghiệp T, Bùi Quốc C đã giao đơn hàng trên cho H5.
  43. Châu Ngọc T13 (sinh năm 1999, trú thôn V, xã T, TP ., tỉnh Quảng Nam) sử dụng số điện thoại 0769.449.xxx của T13 đặt mua trên mạng xã hội đơn hàng là quần áo trẻ em giá 398.000đ. Ngày 12/6/2023, tại khu công nghiệp T, Bùi Quốc C đã giao đơn hàng trên cho T13.
  44. Nguyễn Thị L3 (sinh năm 1996, trú thôn H, xã T, TP ., tỉnh Quảng Nam) sử dụng số điện thoại 0965.840.xxx đặt mua trên mạng xã hội 01 đơn hàng là 06 bình xịt dưỡng tóc giá 150.000đ. Ngày 12/6/2023, tại khu công nghiệp T, Bùi Quốc C đã giao đơn hàng trên cho L3.
  45. Trần Thị Duyên H6 (sinh năm 1987, trú thôn T, xã T, huyện N, tỉnh Quảng Nam) sử dụng số điện thoại 0964.569.xxx đặt mua trên mạng xã hội đơn hàng là 02 quần jean, đầm giá 269.000đ. Ngày 12/6/2023, tại khu công nghiệp T, Bùi Quốc C đã giao đơn hàng trên cho H6.
  46. Phan Thị L9 (sinh năm 1990, trú thôn T, xã T, TP ., tỉnh Quảng Nam) sử dụng số điện thoại 0972.444.xxx đặt mua trên mạng xã hội đơn hàng là nước hoa và mỹ phẩm giá 199.000đ. Ngày 12/6/2023, tại khu công nghiệp T, Bùi Quốc C đã giao đơn hàng trên cho L4.
  47. Lê Thị P2 (sinh năm 1991, trú thôn P, xã T, TP ., tỉnh Quảng Nam) sử dụng số điện thoại 0399.090.xxx đặt mua trên mạng xã hội đơn hàng là khẩu trang giá 230.000đ. Ngày 12/6/2023, tại khu công nghiệp T, Bùi Quốc C đã giao đơn hàng trên cho P2.
  48. Zơ Râm Thị S (sinh năm 2000, trú Thôn E, xã Đ, huyện N, tỉnh Quảng Nam) sử dụng số điện thoại 0365.276.xxx đặt mua trên mạng xã hội đơn hàng là combo kem nghệ tươi, kem chống nắng, son dưỡng cho mẹ bầu giá 1.079.000đ. Ngày 12/6/2023, tại khu công nghiệp T, Bùi Quốc C đã giao đơn hàng trên cho S.
  49. Đỗ Thị Ngọc B (sinh năm 1997, trú thôn V, xã T, TP ., tỉnh Quảng Nam) sử dụng số điện thoại 0387.013.xxx đặt mua trên mạng xã hội đơn hàng là 06 quần bò giá 600.000đ. Ngày 12/6/2023, tại khu công nghiệp T, Bùi Quốc C đã giao đơn hàng trên cho B.
  50. Nguyễn Thị H7 (sinh năm 1984, trú thôn V, xã T, TP ., tỉnh Quảng Nam) sử dụng số điện thoại 0988.202.xxx đặt mua trên mạng xã hội đơn hàng là 03 áo giá 207.000đ. Ngày 12/6/2023, tại khu công nghiệp T, Bùi Quốc C đã giao đơn hàng trên cho H7.
  51. Bùi Thị Thúy S1 (sinh năm 1988, trú thôn V, xã T, TP ., tỉnh Quảng Nam) sử dụng số điện thoại 0974.871.xxx đặt mua trên mạng xã hội đơn hàng là thuốc X3, collogen giá 999.999đ. Ngày 12/6/2023, tại nhà chị S1, Bùi Quốc C đã giao đơn hàng trên cho S1.
  52. Đinh Thành N4 (sinh năm 1993, trú thôn P, xã T, huyện P, tỉnh Quảng Nam) sử dụng số điện thoại 0364.172.xxx của N4 đặt mua trên mạng xã hội đơn hàng là thuốc gà giá 150.000đ. Ngày 12/6/2023, tại khu công nghiệp T, Bùi Quốc C đã giao đơn hàng trên cho N4.
  53. Phan Thị Thanh L5 (sinh năm 1993, trú thôn T, xã T, TP., tỉnh Quảng Nam) sử dụng số điện thoại 0905.556.xxx đặt mua trên mạng xã hội đơn hàng là nồi cơm điện đa năng giá 200.000đ. Ngày 12/6/2023, tại khu công nghiệp T, Bùi Quốc C đã giao đơn hàng trên cho L5.
  54. Nguyễn Thị Thu N5 (sinh năm 1994, trú thôn H, xã T, TP ., tỉnh Quảng Nam) sử dụng số điện thoại 0338.344.xxx đặt mua trên mạng xã hội đơn hàng là ba lô học sinh giá 139.000đ. Ngày 12/6/2023, tại khu công nghiệp T, Bùi Quốc C đã giao đơn hàng trên cho N5.
  55. Trịnh Thị T14 (sinh năm 1989, trú thôn P, xã T, huyện N, tỉnh Quảng Nam) sử dụng số điện thoại 0905.858.xxx đặt mua trên mạng xã hội đơn hàng là áo thun trắng, chân váy đen giá 75.000đ. Ngày 12/6/2023, tại khu công nghiệp T, Bùi Quốc C đã giao đơn hàng trên cho T14.
  56. Trần Thị H8 (sinh năm 1991, trú Thôn B, xã B, huyện T, tỉnh Quảng Nam) sử dụng số điện thoại 0358.252.xxx đặt mua trên mạng xã hội đơn hàng là 02 quần giá 220.000đ. Ngày 12/6/2023, tại khu công nghiệp T, Bùi Quốc C đã giao đơn hàng trên cho H8.
  57. Nguyễn Thị N6 (sinh năm 1991, trú thôn P, xã B, huyện T, tỉnh Quảng Nam) sử dụng số điện thoại 0966.511.xxx đặt mua trên mạng xã hội đơn hàng là son Hanber, chai tẩy trắng giá 350.000đ. Ngày 12/6/2023, tại khu công nghiệp T, Bùi Quốc C đã giao đơn hàng trên cho N6.
  58. Hồ Thị T15 (sinh năm 2002, trú Thôn C, xã T, huyện N, tỉnh Quảng Nam) sử dụng số điện thoại 0369.641.xxx đặt mua trên mạng xã hội đơn hàng là tăng cân giá 440.000đ. Ngày 12/6/2023, tại khu công nghiệp T, Bùi Quốc C đã giao đơn hàng trên cho T15.
  59. Cao Thị P5 (sinh năm 1992, trú 2 Đ, phường A, TP ., tỉnh Quảng Nam) sử dụng số điện thoại 0937.094.xxx đặt mua trên mạng xã hội đơn hàng là một cái chăn giá 290.000đ. Ngày 12/6/2023, tại khu công nghiệp T, Bùi Quốc C đã giao đơn hàng trên cho P5.
  60. Trần Văn V1 (sinh năm 1995, trú khối phố P, phường A, TP ., tỉnh Quảng Nam) sử dụng số điện thoại 0362.067.xxx đặt mua trên mạng xã hội đơn hàng là băng keo dán Simili giá 100.000đ. Ngày 12/6/2023, tại khu công nghiệp T, Bùi Quốc C đã giao đơn hàng trên cho V1.
  61. Võ Đức L6 (sinh năm 1997, trú thôn T, xã T, huyện P, tỉnh Quảng Nam) sử dụng số điện thoại 0862.227.xxx đặt mua trên mạng xã hội đơn hàng là bộ linh kiện điện tử giá 865.000đ. Ngày 12/6/2023, tại khu công nghiệp T, Bùi Quốc C đã giao đơn hàng trên cho L6.
  62. Nguyễn Thị T16 (sinh năm 2000, trú thôn T, xã T, TP ., tỉnh Quảng Nam) sử dụng số điện thoại 0362.927.xxx đặt mua trên mạng xã hội đơn hàng là váy xếp li dáng dài phong cách Hàn Quốc giá 159.000đ. Ngày 12/6/2023, tại khu công nghiệp T, Bùi Quốc C đã giao đơn hàng trên cho T16.
  63. Đoàn Thanh H9 (sinh năm 1993, trú K, phường A, TP ., tỉnh Quảng Nam) sử dụng số điện thoại 0905.700.xxx của H9 đặt mua trên mạng xã hội đơn hàng là thiết bị Ponds giá 825.000đ. Ngày 12/6/2023, tại khu công nghiệp T, Bùi Quốc C đã giao đơn hàng trên cho H9.
  64. Phan Thị Bích N7 (sinh năm 1998, trú thôn T, xã T, huyện N, tỉnh Quảng Nam) sử dụng số điện thoại 0356.325.xxx đặt mua trên mạng xã hội đơn hàng là 01 thùng khẩu trang giá 60.000đ. Ngày 12/6/2023, tại khu công nghiệp T, Bùi Quốc C đã giao đơn hàng trên cho N7.
  65. Nguyễn Thị Việt T17 (sinh năm 1994, trú thôn T, xã T, huyện N, tỉnh Quảng Nam) sử dụng số điện thoại 0347.986.xxx đặt mua trên mạng xã hội đơn hàng là 01 thùng khẩu trang 200 cái giá 69.500đ. Ngày 12/6/2023, tại khu công nghiệp T, Bùi Quốc C đã giao đơn hàng trên cho T17.
  66. Mai Phạm Hạ Y1 (sinh năm 2008, trú thôn T, xã T, TP ., tỉnh Quảng Nam) sử dụng số điện thoại 0968.339.xxx đặt mua trên mạng xã hội đơn hàng là 01 áo thun tay lỡ giá 102.000đ. Ngày 12/6/2023, tại khu công nghiệp T, Bùi Quốc C đã giao đơn hàng trên cho Y1.
  67. Phạm Thị Ngọc T18 (sinh năm 1996, trú thôn K, xã T, huyện N, tỉnh Quảng Nam) sử dụng số điện thoại 0327.845.xxx đặt mua trên mạng xã hội đơn hàng là combo 04 quần lót nữ giá 87.500đ. Ngày 12/6/2023, tại khu công nghiệp T, Bùi Quốc C đã giao đơn hàng trên cho T18.
  68. Nguyễn Thị Uyển N8 (sinh năm 1995, trú thôn H, xã T, huyện N, tỉnh Quảng Nam) sử dụng số điện thoại 0395.034.xxx đặt mua trên mạng xã hội đơn hàng là tất vớ chạy bộ Feetures cổ ngắn thể thao nam nữ giá 42.000đ. Ngày 12/6/2023, tại khu công nghiệp T, Bùi Quốc C đã giao đơn hàng trên cho N8.
  69. Đỗ Trần Uyên T19 (sinh năm 1993, trú thôn P, xã T, TP ., tỉnh Quảng Nam) sử dụng số điện thoại 0388.925.xxx đặt mua trên mạng xã hội đơn hàng là 01 vòng chân lắc bạc giá 94.000đ. Ngày 12/6/2023, tại khu công nghiệp T, Bùi Quốc C đã giao đơn hàng trên cho T19.
  70. Nguyễn Thị Thúy L7 (sinh năm 1993, trú thôn N, xã Đ, thị xã Đ, tỉnh Quảng Nam) sử dụng số điện thoại 0894.182.xxx đặt mua trên mạng xã hội đơn hàng là siêu hạt ngũ cốc dinh dưỡng ăn kiêng giá 99.000đ. Ngày 12/6/2023, tại khu công nghiệp T, Bùi Quốc C đã giao đơn hàng trên cho L7.
  71. Nguyễn Thị Ngọc Á1 (sinh năm 2001, trú thôn P, thị trấn T, huyện T, tỉnh Quảng Nam) sử dụng số điện thoại 0389.087.xxx đặt mua trên mạng xã hội đơn hàng là quần giá 119.990đ. Ngày 12/6/2023, tại khu công nghiệp T, Bùi Quốc C đã giao đơn hàng trên cho Á1.
  72. Lê Thị Bích T20 (sinh năm 1993, HKTT: thôn V, xã T, TP., tỉnh Quảng Nam) sử dụng số điện thoại 0355.977.xxx đặt mua trên mạng xã hội đơn hàng là thạch dừa viên giá 265.000đ. Ngày 12/6/2023, tại khu công nghiệp T, Bùi Quốc C đã giao đơn hàng trên cho T20.
  73. Trần Xuân L8 (sinh năm 1991, trú thôn V, xã T, TP ., tỉnh Quảng Nam) sử dụng số điện thoại 0919.705.xxx đặt mua trên mạng xã hội đơn hàng là 01 sim số đẹp giá 398.999đ. Ngày 12/6/2023, tại khu công nghiệp T, Bùi Quốc C đã giao đơn hàng trên cho L8.
  74. Vũ Trần H10 (sinh năm 1991, trú Khu phố D, thị trấn H, huyện T, tỉnh Quảng Nam) sử dụng số điện thoại 0909.672.xxx đặt mua trên mạng xã hội đơn hàng là quần áo giá 179.000đ. Ngày 12/6/2023, tại khu công nghiệp T, Bùi Quốc C đã giao đơn hàng trên cho H10.
  75. Phan Thị Lệ T21 (sinh năm 2001, trú khối phố H, phường H, TP ., tỉnh Quảng Nam) sử dụng số điện thoại 0326.136.xxx đặt mua trên mạng xã hội đơn hàng là quần sọc kaki giá 59.000đ. Ngày 12/6/2023, tại khu công nghiệp T, Bùi Quốc C đã giao đơn hàng trên cho T21.
  76. Ngô Đình Q1 (sinh năm 1989, trú Thôn F, xã T, huyện H, tỉnh Thừa Thiên Huế) sử dụng số điện thoại 0934.702.xxx đặt mua trên mạng xã hội đơn hàng là quần áo giá 846.000đ. Ngày 12/6/2023, tại khu công nghiệp T, Bùi Quốc C đã giao đơn hàng trên cho Q1.
  77. Nguyễn Thị S2 (sinh năm 1995, trú Thôn B, xã T, huyện B, tỉnh Quảng Nam) sử dụng số điện thoại 0396.634.xxx của Sơm đặt mua trên mạng xã hội đơn hàng là 01 mũ bảo hiểm giá 214.000đ. Ngày 12/6/2023, tại khu công nghiệp T, Bùi Quốc C đã giao đơn hàng trên cho S2.
  78. Lê Võ Viết Q2 (sinh năm 2007, trú thôn T, xã T, TP ., tỉnh Quảng Nam) sử dụng số điện thoại 0398.765.xxx đặt mua trên mạng xã hội đơn hàng là ống pô future 125i giá 234.000đ. Ngày 12/6/2023, tại khu công nghiệp T, Bùi Quốc C giao đơn hàng trên cho Q2.

Tại bản Cáo trạng số 81/CT-VKSTK-HS ngày 13 tháng 5 năm 2024 của Viện kiểm sát nhân dân thành phố Tam Kỳ đã truy tố bị cáo Bùi Quốc C về tội “Tham ô tài sản” theo quy định tại khoản 1 Điều 353 của Bộ luật Hình sự năm 2015.

Tại phiên tòa, Kiểm sát viên tham gia phiên tòa giữ nguyên quan điểm truy tố đối với bị cáo Bùi Quốc C theo như Cáo trạng nêu trên. Đồng thời nhận định: Bị cáo không có tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự. Trong quá trình điều tra cũng như tại phiên tòa, bị cáo đã thành khẩn khai báo, tỏ rõ sự ăn năn hối cải về hành vi phạm tội của mình; Bị cáo đã tác động gia đình nộp số tiền 21.158.000 đồng để khắc phục hậu quả. Bị cáo có ông ngoại là liệt sĩ; gia đình bị cáo thuộc hộ cận nghèo của địa phương. Vì vậy, đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng khoản 1 Điều 353; điểm b, s khoản 1, 2 Điều 51, khoản 1 Điều 54 Bộ luật hình sự năm 2015 (Đã được sửa đổi, bổ sung năm 2017) xử phạt bị cáo Bùi Quốc C từ 09 tháng đến 12 tháng tù.

Tại phiên tòa, bị cáo thừa nhận toàn bộ hành vi phạm tội của mình như Cáo trạng đã truy tố đối với bị cáo, bị cáo không tranh luận và xin Hội đồng xét xử xem xét giảm nhẹ hình phạt cho bị cáo.

Người bào chữa: Thống nhất với nội dung Cáo trạng và luận tội của Kiểm sát viên tại phiên toà về tội danh và điều khoản của Bộ luật hình sự áp dụng. Tuy nhiên về hình phạt, đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng hình phạt tù có thời hạn bằng thời hạn tạm giam hoặc thấp hơn đề nghị của Kiểm sát viên tại phiên toà để bị cáo về làm ăn, nuôi con.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:

Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra, xét hỏi, tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:

[1] Về tố tụng:

[1.1] Tại phiên toà, vắng mặt bị hại và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan. Tuy nhiên, bị hại và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đã có lời khai trong hồ sơ vụ án. Việc vắng mặt những người này không ảnh hưởng đến việc giải quyết vụ án nên Hội đồng xét xử căn cứ Điều 292 của Bộ luật tố tụng hình sự tiến hành xét xử vụ án theo thủ tục chung.

[1.2] Về hành vi, quyết định tố tụng của Cơ quan điều tra, Điều tra viên, Viện kiểm sát nhân dân, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đã thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định của Bộ luật tố tụng hình sự. Những người tham gia tố tụng không ai có ý kiến hoặc khiếu nại về hành vi, quyết định của Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng. Do đó, các hành vi, quyết định tố tụng của Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng đã thực hiện đều hợp pháp.

[2] Về nội dung:

[2.1] Tại phiên tòa bị cáo Bùi Quốc C khai nhận toàn bộ nội hành vi phạm tội của mình như nội dung Cáo trạng quy kết.

[2.2] Lời khai nhận của bị cáo tại phiên toà phù hợp với lời khai của bị cáo, bị hại, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan trong quá trình điều tra và phù hợp với các tài liệu chứng cứ khác có trong hồ sơ vụ án. Do đó, Hội đồng xét xử có đủ căn cứ xác định: Vào ngày 12/6/2023, tại Công ty Cổ phần D2 - Chi nhánh Q4, địa chỉ E T, phường A, TP ., tỉnh Quảng Nam, Bùi Quốc C được Công ty giao nhiệm vụ nhận 104 đơn hàng để đi giao cho khách và thu tiền đơn hàng từ người nhận với tổng số tiền 26.805.876 đồng. Sau khi giao hàng thành công, C có trách nhiệm nộp lại toàn bộ số tiền đã thu từ người nhận đơn hàng chuyển về cho công ty. Tuy nhiên, sau khi giao thành công 104 đơn hàng trên, C chỉ nộp về cho Công ty số tiền 5.648.000 đồng, còn số tiền 21.157.876 đồng C chiếm đoạt và sử dụng tiêu xài cá nhân. Do vậy, hành vi của bị cáo đã đủ yếu tố cấu thành tội: “Tham ô tài sản” theo quy định tại khoản 1 Điều 353 của Bộ luật hình sự như Cáo trạng của Viện kiểm sát nhân dân thành phố Tam Kỳ truy tố và luận tội của Kiểm sát viên tại phiên tòa đối với bị cáo là có căn cứ, đúng pháp luật.

[3] Xét tính chất, mức độ nguy hiểm của hành vi phạm tội do bị cáo gây ra, thì thấy: Tài sản hợp pháp của cá nhân, tổ chức được pháp luật bảo vệ, Bị cáo có đủ năng lực nhận thức điều đó, nhưng vì động cơ vụ lợi cá nhân, bị cáo đã trực tiếp xâm phạm đến quyền sở hữu tài sản và hoạt động đúng đắn của cơ quan, tổ chức, cụ thể trong vụ án này là Công ty cổ phần D2. Bị cáo và bị hại có giao kết hợp đồng dịch vụ, được giao cho nhiệm vụ quản lý tài sản của công ty. Tuy nhiên, bị cáo lại lợi dụng quyền hạn của mình, chiếm đoạt số tiền 21.157.876 đồng nhằm mục đích tiêu xài cá nhân. Hành vi của bị cáo là nguy hiểm cho xã hội, với lỗi cố ý, cần được xử phạt nghiêm minh trước pháp luật và cần phải cách ly bị cáo ra khỏi đời sống xã hội một thời gian để cải tạo giáo dục riêng và phòng ngừa chung cho xã hội.

[4] Xét các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự và nhân thân của bị cáo thì thấy:

[4.1] Về tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự: Bị cáo không có tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự.

[4.2] Về tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự: Sau khi phạm tội, trong quá trình điều tra cũng như tại phiên tòa bị cáo đã thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải về hành vi phạm tội của mình. Bị cáo đã tác động gia đình nộp số tiền 21.158.000 đồng để khắc phục hậu quả. Bị cáo có ông ngoại là liệt sĩ; gia đình bị cáo thuộc hộ cận nghèo của địa phương.

Vì vậy, bị cáo được áp dụng các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại các điểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51 Bộ luật Hình sự năm 2015.

[4.3] Về nhân thân: Bị cáo không có tiền án, tiền sự. Do vậy Hội đồng xét xử xem xét khi quyết định hình phạt.

[5] Về loại hình phạt áp dụng: Xét tính chất vụ án, mức độ nghiêm trọng của tội phạm, các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự và nhân thân của bị cáo. Hội đồng xét xử áp dụng loại hình phạt tù có thời hạn đối với bị cáo mới đủ sức răn đe giáo dục riêng và phòng ngừa tội phạm.

[6] Về áp dụng Điều 54 của Bộ luật hình sự: Xét bị cáo có nhiều tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại các điểm b, s khoản 1 Điều 51 của Bộ luật hình sự nên Hội đồng xét xử áp dụng khoản 3 Điều 54 của Bộ luật hình sự xử bị cáo dưới mức khởi điểm của khung hình phạt truy tố.

[7] Về hình phạt bổ sung: Theo quy định tại khoản 5 Điều 353 Bộ luật hình sự, bị cáo còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định; có thể bị phạt tiền, tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản. Tuy nhiên xét thấy bị cáo hiện không có nghề nghiệp ổn định, bị áp dụng tù có thời hạn nên không áp dụng hình phạt bổ sung đối với bị cáo.

[8] Về xử lý vật chứng và trách nhiệm dân sự: Đối với số tiền 21.158.000 đồng mà gia đình bị cáo C đã nộp khắc phục hậu quả. Công ty Cổ phần dịch vụ giao hàng nhanh có đơn đề nghị nhận lại số tiền mà C đã chiếm đoạt của công ty nên Cơ quan điều tra đã ra quyết định xử lý vật chứng trả lại cho Công ty Cổ phần dịch vụ giao hàng nhanh số tiền và Công ty Cổ phần D2 đã nhận lại được số tiền bị chiếm đoạt 21.158.000 đồng nên không có yêu cầu gì thêm về dân sự nên không xem xét.

[9] Những vấn đề liên quan trong vụ án: Đối với 23 đơn hàng còn lại, Cơ quan điều tra đã có công văn yêu cầu V2, Ban khai thác mạng- Tổng Công ty H11, Trung tâm tính cước và thanh khoản M5- Phòng tổ chức hành chính- Tổng Công ty V3 cung cấp thông tin cá nhân của các chủ thuê bao điện thoại đã nhận 23 đơn hàng của Bùi Quốc C vào ngày 12/6/2023 nhưng đến nay chưa có kết quả trả lời. Do đó, Cơ quan điều tra chưa làm việc được với những người này. Tuy nhiên, việc này không ảnh hưởng đến việc xác định tính chất, mức độ hành vi phạm tội của C, đủ cơ sở kết luận Bùi Quốc C đã nhận 104 đơn hàng vào ngày 12/6/2024 với tổng số tiền 26.805.876 đồng.

[10] Về án phí: Bị cáo được thuộc diện hộ cận nghèo nên được miễn án phí hình sự sơ thẩm theo quy định của điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ khoản 1 Điều 353; Điều 38; điểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51; khoản 3 Điều 54 Bộ luật hình sự năm 2015; điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

  1. Về tội danh:

    Tuyên bố bị cáo Bùi Quốc C phạm tội: “Tham ô tài sản”.

  2. Về hình phạt:

    Xử phạt bị cáo Bùi Quốc C 09 (Chín) tháng tù. Thời hạn chấp hành hình phạt tù được tính từ ngày bị cáo bị bắt tạm giam là ngày 20 tháng 11 năm 2023.

  3. Về án phí: Bị cáo Bùi Quốc C được miễn án phí hình sự sơ thẩm.
  4. Về quyền kháng cáo: Bị cáo có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án. Những người tham gia tố tụng vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được niêm yết hoặc tống đạt hợp lệ.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7, 9 luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được quy định theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - VKSND tỉnh, thành phố;
  • - TAND tỉnh Quảng Nam;
  • - Chi cục THADS thành phố;
  • - Những người tham gia tố tụng;
  • - Lưu hồ sơ vụ án; lưu án văn.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa

(Đã ký)

Nguyễn Quốc Thiện

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 91/2024/HS-ST ngày 05/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TAM KỲ, TỈNH QUẢNG NAM về tham ô tài sản

  • Số bản án: 91/2024/HS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tham ô tài sản
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 05/07/2024
  • Loại vụ/việc: Hình sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TAM KỲ, TỈNH QUẢNG NAM
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Bị cáo Bùi Quốc C - Tham ô tài sản
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger