TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ AN NHƠN TỈNH BÌNH ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
Bản án số: 91/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 04/01/2024
Về việc ly hôn, tranh chấp nuôi con
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ AN NHƠN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán-Chủ tọa phiên tòa: Ông Phan Công Giáo
Các Hội thẩm nhân dân:
- Ông Lê Minh Chiến
- Ông Hồ Xuân Dũng
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Xuân Thu – Thư ký Tòa án nhân dân thị xã An Nhơn
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thị xã An Nhơn tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Thanh Liêm – Kiểm sát viên.
Ngày 01 tháng 4 năm 2024, tại Trụ sở Tòa án nhân dân thị xã An Nhơn xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 26/2024/TLST – HNGĐ ngày 22 tháng 02 năm 2024 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 285/2024/QĐXX-HNGĐ ngày 15 tháng 3 năm 2024, giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Chị Phạm Huỳnh Trúc L, sinh năm 1993; Địa chỉ: C T, xã N, thị xã A, tỉnh Bình Định. (Có mặt)
* Bị đơn: Anh Nguyễn Phan Thành L1, sinh năm 1991; Địa chỉ: Thôn T, xã N, thị xã A, tỉnh Bình Định. (Có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, bản tự khai, biên bản lấy lời khai và trong quá trình tham gia tổ tụng, nguyên đơn chị Phạm Huỳnh Trúc L trình bày: Sau thời gian quen nhau 4 năm, chị và anh Nguyễn Phan Thành L1 tự nguyện xác lập quan hệ hôn nhân, đăng ký kết hôn tại UBND xã N ngày 31/12/2015. Sau khi kết hôn, vợ chồng thuê nhà 1170 H, thành phố Q để chung sống. Vợ chồng sống hạnh phúc đến năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do anh L1 nghi ngờ, ghen tuông và liên tục đánh đập hành hạ chị. Mâu thuẫn kéo dài đến tháng 5/2023 chị bị đánh phải nhập viện điều trị. Từ đó chị chấm dứt cuộc sống chung với anh Nguyễn Phan Thành L1. Chị xác định mâu thuẫn đã trầm trọng nên yêu cầu được ly hôn.
Về con chung: Có 01 người tên Nguyễn Trúc Trâm A, sinh ngày 02/02/2018 hiện chị đang nuôi dưỡng. Chị yêu cầu được tiếp tục nuôi con, không yêu cầu anh L1 cấp dưỡng nuôi con.
Tài sản chung và nghĩa vụ dân sự: Không có, không tranh chấp.
Theo bản tự khai, biên bản lấy lời khai bị đơn anh Nguyễn Phan Thành L1 trình bày: Thống nhất với lời khai của chị Phạm Huỳnh Trúc L về thời gian quen nhau; thời gian kết hôn; việc đăng ký kết hôn; con chung. Anh xác định mâu thuẫn vợ chồng phát sinh vào năm 2020 do bất đồng với nhau về nhiều vấn đề trong cuộc sống. Nhiều lúc cãi nhau, do chị L hỗn láo nên anh đánh chị. Từ 5/2023 vợ chồng chấm dứt cuộc sống chung. Anh xác định không còn tình cảm với chị L, không thể hàn gắn hạnh phúc nên thống nhất ly hôn.
Về con chung: Anh L1 đồng ý giao người con Nguyễn Trúc Trâm A, sinh ngày 02/02/2018 cho chị L trực tiếp nuôi dưỡng.
Tài sản chung và nghĩa vụ dân sự: Không có, không tranh chấp.
Tại phiên tòa Nguyên đơn chị Phạm Huỳnh Trúc L vẫn giữ nguyên yêu cầu ly hôn và quyền nuôi dưỡng con chung.
* Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã An Nhơn tham gia phiên Tòa:
- - Về tố tụng: Hoạt động tố tụng của Thẩm phán và Hội đồng xét xử đúng trình tự tố tụng, đúng thẩm quyền.
- - Về nội dung: Đề nghị công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Huỳnh Trúc L và anh Nguyễn Phan Thành L1.
- - Về con chung: Giao người con chung Nguyễn Trúc Trâm Anh sinh ngày 02/02/2018 cho chị L nuôi dưỡng. Chị L không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên miễn xét.
- - Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu tranh chấp nên miễn xét
- - Về án phí: Giải quyết theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa và ý kiến đại diện Viện kiểm sát, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng: Chị Phạm Huỳnh Trúc L yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn, tranh chấp về nuôi con với anh Nguyễn Phan Thành L1 ở thôn T, xã N, thị xã A, tỉnh Bình Định. Theo quy định tại Khoản 1 Điều 28, điểm a Khoản 1 Điều 35, điểm a Khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã An Nhơn.
[2] Anh Nguyễn Phan Thành L1 có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt. Theo quy định tại Khoản 4 Điều 207 Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án lập biên bản không hòa giải được và quy định tại khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vụ án vắng mặt bị đơn.
[3] Chị Phạm Huỳnh Trúc L và anh Nguyễn Phan Thành L1 tự nguyện kết hôn, đăng ký kết hôn tại UBND xã N ngày 31/12/2015. Theo quy định tại Điều 8, Điều 9 Luật hôn nhân và gia đình, quan hệ hôn nhân giữa chị Phạm Huỳnh Trúc L và anh Nguyễn Phan Thành L1 là hợp pháp. Chị Phạm Huỳnh Trúc L và anh Nguyễn Phan Thành L1 cùng thừa nhận từ năm 2020, cuộc sống vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn theo chị Phạm Huỳnh Trúc L là do anh Nguyễn Phan Thành L1 ghen tuông, nghi ngờ và thường xuyên đánh đập chị. Anh Nguyễn Phan Thành L1 xác định nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng với nhau nhiều vấn đề trong cuộc sống. Từ 5/2023 vợ chồng chấm dứt cuộc sống chung. Cả hai xác định không thể hàn gắn hạnh phúc nên thống nhất ly hôn. Sự thuận tình ly hôn hoàn toàn tự nguyện nên được công nhận.
[4] Về con chung: Chị Phạm Huỳnh Trúc L và anh Nguyễn Phan Thành L1 thống nhất giao người con chung Nguyễn Trúc Trâm Anh sinh ngày 02/02/2018 cho chị Phạm Huỳnh Trúc L trực tiếp nuôi dưỡng sau ly hôn. Chị Phạm Huỳnh Trúc L không yêu cầu anh Nguyễn Phan Thành L1 cấp dưỡng nuôi con nên được ghi nhận.
[5] Về quan hệ tài sản chung và nghĩa vụ dân sự: Không có yêu cầu tranh chấp.
[6] Về án phí: Theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội và khoản 11 mục III giải đáp số 02/TANDTC-PC ngày 02/08/2021 của Tòa án nhân dân tối cao, chị Phạm Huỳnh Trúc L và anh Nguyễn Phan Thành L1 thuận tình ly hôn nên mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí sơ thẩm.
[7] Ý kiến của Kiểm sát viên phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Khoản 1 Điều 28, điểm a Khoản 1 Điều 35, điểm a Khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 165, Điều 271, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự.
Áp dụng Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình.
Áp dụng điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.
Tuyên xử:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Huỳnh Trúc L và anh Nguyễn Phan Thành L1.
- Về quan hệ con chung: Ghi nhận sự thỏa thuận giữa chị Phạm Huỳnh Trúc L và anh Nguyễn Phan Thành L1: Giao người con chung Nguyễn Trúc Trâm Anh sinh ngày 02/02/2018 cho chị Phạm Huỳnh Trúc L tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
Sau ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Cha mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại Khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Phạm Huỳnh Trúc L và anh Nguyễn Phan Thành L1 không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về quan hệ tài sản chung: Chị Phạm Huỳnh Trúc L và anh Nguyễn Phan Thành L1 không tranh chấp.
- Về án phí: Chị Phạm Huỳnh Trúc L và anh Nguyễn Phan Thành L1 mỗi người phải chịu 75.000đ (bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí thuận tình ly hôn. Chị Phạm Huỳnh Trúc L đã nộp tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) nên được trả lại 225.000đ (hai trăm hai mươi lăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0005259 ngày 20/02/2024 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã An Nhơn.
- Quyền kháng cáo: Chị Phạm Huỳnh Trúc L có mặt tại Tòa có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Anh Nguyễn Phan Thành L1 vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết bản án theo quy định của pháp luật.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
| TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phan Công Giáo |
Bản án số 91/2024/HNGĐ-ST ngày 04/01/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ AN NHƠN, TỈNH BÌNH ĐỊNH về ly hôn, tranh chấp nuôi con
- Số bản án: 91/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn, tranh chấp nuôi con
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 04/01/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ AN NHƠN, TỈNH BÌNH ĐỊNH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con
