Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TP. BUÔN MA THUỘT

TỈNH ĐẮK LẮK

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 91/2025/HNGĐ-ST

Ngày 30-5-2025

V/v: Ly hôn.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. BUÔN MA THUỘT, TỈNH ĐẮK LẮK

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Loan

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Hồ Xuân Giao, bà Trần Thị Liên

Thư ký phiên tòa: Bà Dương Thị Bích Dịu – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Diệu Linh. Chức vụ: Kiểm sát viên.

Ngày 30 tháng 5 năm 2025, tại Hội trường xét xử trụ sở Toà án nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 852/2024/TLST- HNGĐ ngày 04 tháng 11 năm 2024, về việc: “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 58/2025/QĐXXST-DS ngày 18 tháng 4 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 83/2025/QÐST-HNGĐ ngày 12 tháng 5 năm 2025, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Phạm Minh C, sinh năm 1975 (Vắng mặt, có đơn xin xét xử vắng mặt)

Địa chỉ: Thôn E, xã H, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk.

- Bị đơn: Bà Huỳnh Thị Mỹ V, sinh năm 1973 (Vắng mặt)

Địa chỉ: Thôn E, xã H, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện, quá trình làm việc tại Tòa án, nguyên đơn ông Phạm Minh C trình bày:

- Về quan hệ hôn nhân: Năm 2000, ông Phạm Minh C và bà Huỳnh Thị Mỹ V đến với nhau trên cở sở tự nguyện, đến ngày 10/10/2006 mới đăng ký kết hôn tại UBND xã H, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk. Trong thời gian chung sống từ năm 2000 đến nay vợ chồng có nhiều mâu thuẫn, mặc dù được gia đình hai bên hòa giải nhưng vẫn không hàn gắn được. Từ năm 2018 đến nay vợ chồng đã sống ly thân, mỗi người có cuộc sống riêng, vợ chồng không có tiếng nói chung, không hàn gắn được và không còn tình cảm vợ chồng nên ông Phạm Minh C yêu cầu

1

Tòa án giải quyết cho ông được ly hôn với bà Huỳnh Thị Mỹ V.

- Về con chung: Trong quá trình chung sống, vợ chồng có 01 con chung là cháu Phạm Thị Minh T, sinh ngày 13/6/2001 đã đủ 18 tuổi nên không yêu cầu Tòa giải quyết.

- Về tài sản chung, nợ chung: Tôi không yêu cầu Tòa giải quyết.

Mặc dù bị đơn bà Huỳnh Thị Mỹ V đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng: Thông báo thụ lý vụ án; Giấy triệu tập đương sự, Thông báo về phiên họp việc kiểm tra giao nộp công khai chứng cứ và hòa giải, Quyết định đưa vụ án ra xét xử nhưng bà Huỳnh Thị Mỹ V vắng mặt, không có lý do. Căn cứ khoản 1 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử quyết định hoãn phiên tòa.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến:

Về thủ tục tố tụng: Thẩm phán và Hội đồng xét xử đã chấp hành đầy đủ theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự, xác định đúng thẩm quyền, đúng quan hệ trông chấp, đúng tư cách pháp lý của những người tham gia tố tụng. Trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn đã tuân thủ đầy đủ quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 70, Điều 71 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Bị đơn không thực hiện đúng quy định tại các Điều 70, Điều 72 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Về nội dung: Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 220 Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ khoản 1 Điều 53, khoản 1 Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

Căn cứ Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và Lệ phí Tòa án.

Đề nghị Hội đồng xét xử Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Phạm Minh C.

- Về quan hệ hôn nhân: Giải quyết cho Lý Thị Thúy V1 được ly hôn với bà Huỳnh Thị Mỹ V.

- Về con chung: Hiện nay con chung là Phạm Thị Minh T, sinh ngày 13/6/2001 đã đủ 18 tuổi nên không xem xét giải quyết.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu giải quyết.

- Về án phí: Nguyên đơn phải chịu án phí theo quy định pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có tro trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên toà, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, ý kiến đại diện Viện kiểm sát, Hội đồng xét xử nhận định.

[1] Về thẩm quyền và quan hệ pháp luật: Đây là vụ án tranh chấp về hôn nhân gia đình, bị đơn bà Huỳnh Thị Mỹ V hiện đang sinh sống tại địa chỉ: xã H, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột theo quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.

2

[2] Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn ông Phạm Minh C có Đơn xin xét xử vắng mặt; Bị đơn bà Huỳnh Thị Mỹ V mặc dù đã được tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt không có lý do. Vì vậy, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn là phù hợp khoản 2 Điều 227, Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.

[3] Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Minh C và bà Huỳnh Thị Mỹ V chung sống trên cơ sở tự nguyện và đăng ký kết hôn tại UBND xã H, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk vào ngày 10/10/2006, là quan hệ hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ.

Nguyên nhân mâu thuẫn: Theo Nguyên đơn ông Phạm Minh C trình bày: Do vợ chồng thường xuyên cãi nhau và không thể ở với nhau. Vợ chồng sống ly thân từ 2018 đến nay.

Tại biên bản xác minh của Tòa án, chính quyền địa phương cung cấp: Ông C bà V là vợ chồng. Khi ly hôn không yêu cầu hòa giỉa tại địa phương nên địa phương không nắm được mâu thuẫn giữa hai vợ chồng như thế nào. Tuy nhiên, hiện nay hai vợ chồng đã ly thân không còn sống chung với nhau nữa.

Xét mâu thuẫn trong quan hệ vợ chồng giữa ông C và bà V đã trầm trọng, không còn khả năng hàn gắn, nếu tiếp tục duy trì quan hệ hôn nhân thì không có hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà V là phù hợp với khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình.

[4] Về con chung: Hiện nay con chung Phạm Thị Minh T, sinh ngày 13/6/2001 đã đủ 18 tuổi nên không xem xét giải quyết.

[5] Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu nên không xem xét giải quyết.

[6] Về án phí: Ông Phạm Minh C phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 220, khoản 2 Điều 227, Điều 228; Điều 266; Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự.

- Căn cứ khoản 1 Điều 51, Điều 53 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và Lệ phí Tòa án.

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Phạm Minh C.

  1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Minh C được ly hôn với bà Huỳnh Thị Mỹ V.
  2. Về con chung: Hiện nay con chung là Phạm Thị Minh T, sinh ngày 13/6/2001 đã đủ 18 tuổi nên không xem xét giải quyết.

3

  1. Về tài sản chung, nợ chung: Ông Phạm Minh C không yêu cầu nên Tòa án không đề cập giải quyết.
  2. Về án phí: Ông Phạm Minh C phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk theo biên lai thu số AA/2023/0013914 ngày 22/10/2024.

Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt tại phiên toà được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt niêm yết hợp lệ.

Nơi nhận:

  • - TA tỉnh Đắk Lắk;
  • - VKSND tỉnh Đắk Lắk;
  • - VKSND TP. BMT;
  • - CCTHADS TP. BMT;
  • - UBND xã Hòa Thắng, TP. Buôn Ma Thuột;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu: HS + VP.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa

(Đã Ký)

Nguyễn Thị Loan

4

5

6

7

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 91/2025/HNGĐ-ST ngày 30/05/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. BUÔN MA THUỘT, TỈNH ĐẮK LẮK về ly hôn

  • Số bản án: 91/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 30/05/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. BUÔN MA THUỘT, TỈNH ĐẮK LẮK
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger