TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAO LÃNH TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 91/2025/HNGĐ-ST Ngày: 13-6-2025 V/v Tranh chấp xin ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAO LÃNH, TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trương Trường Chinh.
Các Hội thẩm nhân dân.
- Ông Nguyễn Văn Chinh.
- Bà Võ Thị Điệp.
Thư ký phiên tòa: Bà Đào Kim Xoa - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
Ngày 13 tháng 6 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Cao Lãnh xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 152/2025/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 4 năm 2025 về việc “Tranh chấp xin ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 306/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 29 tháng 5 năm 2025; giữa các đương sự:
- - Nguyên đơn: Chị Trần Kim P - sinh năm 1973; địa chỉ: Số nhà C, ấp B, xã B, huyện C, tỉnh Đồng Tháp (vắng mặt).
- - Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của chị P: Bà Võ Thị Băng G - thuộc Văn phòng L, đoàn luật sư tỉnh Đ (có mặt).
- - Bị đơn: Anh Nguyễn Minh H - sinh năm 1973; Số nhà C, ấp B, xã B, huyện C, tỉnh Đồng Tháp (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện ngày 08/4/2025, các lời khai tại Tòa án nguyên đơn chị Trần Kim P trình bày như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Kim P trình bày giữa chị và anh Nguyễn Minh H được gia đình hai bên tổ chức đám cưới vào năm 1996 nhưng không có đăng ký kết hôn. Hiện nay vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, anh H không còn quan tâm chăm sóc gia đình, nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn nên chị yêu cầu không công nhận giữa chị với anh Nguyễn Minh H là vợ chồng.
- - Về con chung: Chị P xác định vợ chồng có 02 con chung tên Nguyễn Thị Ngọc H1 - sinh ngày 04/7/1997 và Nguyễn Quốc H2 - sinh ngày 25/11/2002. Hiện các con chung đã trưởng thành nên chị P không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- - Về tài sản chung: Chị xác định vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- - Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Bị đơn anh Nguyễn Minh H trình bày tại Tòa án như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Anh xác định vợ chồng sống chung từ năm 1996 nhưng không có đăng ký kết hôn. Thời gian gần đây thì vợ chồng có phát sinh mâu thuẫn. Nay anh cũng thống nhất theo yêu cầu của chị P.
- - Về con chung: Anh H xác định vợ chồng có 02 con chung tên Nguyễn Thị Ngọc H1 - sinh ngày 04/7/1997 và Nguyễn Quốc H2 - sinh ngày 25/11/2002. Hiện các con chung đã trưởng thành nên anh cũng không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- - Về tài sản chung: Anh xác định vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- - Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Tại phiên toà, bà Võ Thị Băng G là người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp chị Trần Kim P trình bày như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân, anh H và chị P đều xác định anh chị sống chung với nhau như vợ chồng mà không có đăng ký kết hôn nên không làm phát sinh quyền và nghĩa vụ của chồng, căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 14 và khoản 2 Điều 53 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 nên đề nghị Hội đồng xét xử không công nhận anh H và chị P là vợ chồng.
- - Về con chung, anh H và chị P xác định có 02 con chung tên Nguyễn Thị Ngọc H1 - sinh ngày 04/7/1997 và Nguyễn Quốc H2 - sinh ngày 25/11/2002; tuy nhiên các con chung đã trưởng thành nên không yêu cầu Hội đồng xét xử giải quyết.
- - Về tài sản chung và nợ chung, anh H và chị P xác định tự thỏa thuận tài sản chung và không có nợ chung nên đề nghị Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, lời trình bày và yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, lời trình bày của bị đơn, Hội đồng xét xử nhận định:
- Về quan hệ pháp luật: Căn cứ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Trần Kim P về việc xin ly hôn và các tài liệu, chứng cứ khác có trong hồ sơ vụ án thể hiện quan hệ pháp luật tranh chấp giữa các đương sự là tranh chấp hôn nhân và gia đình về việc xin ly hôn theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Về thẩm quyền giải quyết: Theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện. Bị đơn anh hiện đang cư trú tại huyện C, tỉnh Đồng Tháp nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Cao Lãnh theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Về thủ tục tố tụng: Chị Trần Kim P và anh Nguyễn Minh H đều có đơn xin xét xử vắng mặt; căn cứ Điều 227 và Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án vẫn tiến hành xét xử vắng mặt đối với chị P và anh H theo thủ tục chung.
- Về nội dung vụ án, xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Trần Kim P về việc yêu cầu xin ly hôn với anh Nguyễn Minh H, Hội đồng xét xử nhận định:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Kim P và anh Nguyễn Minh H đều thừa nhận chung sống với nhau như vợ chồng từ năm 1996 nhưng không có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật để được công nhận là vợ chồng. Xét thấy, chị P và anh H có đầy đủ điều kiện để kết hôn theo quy định của pháp luật, đã chung sống với nhau như vợ chồng từ năm 1996 nhưng đến nay vẫn không đăng ký kết hôn thì không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng. Nay cuộc sống chung giữa chị P và anh H phát sinh mâu thuẫn, chị P yêu cầu Tòa án giải quyết không công nhận chị và anh H là vợ chồng. Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 14 và khoản 2 Điều 53 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, Hội đồng xét xử không công nhận chị Trần Kim P và anh Nguyễn Minh H là vợ chồng.
- Về con chung: Chị P và anh H đều xác định anh chị có 02 con chung tên Nguyễn Thị Ngọc H1 - sinh ngày 04/7/1997 và Nguyễn Quốc H2 - sinh ngày 25/11/2002, hiện nay các con chung đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Chị P và anh H đều xác định vợ chồng tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Do đó, Hội đồng xét xử không đặt vấn đề xem xét.
- Về nợ chung: Không có.
- Về án phí: Chị Trần Kim P phải chịu tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
- Xét lời trình bày của người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của chị Trần Kim P là có căn cứ và phù hợp nên chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ khoản 1 Điều 14, khoản 2 Điều 53 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý, sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
- Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận chị Trần Kim P và anh Nguyễn Minh H là vợ chồng.
- Về con chung: Chị P và anh H xác định có hai con chung tên Nguyễn Thị Ngọc H1 - sinh ngày 04/7/1997 và Nguyễn Quốc H2 - sinh ngày 25/11/2002. Hiện các con chung đã trưởng thành và các đương sự cũng không có yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
- Về tài sản chung: Chị P và anh H xác định vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
- Về nợ chung: Không có.
- Về án phí: Chị Trần Kim P phải chịu tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng, khấu trừ tiền tạm ứng án phí mà chị P đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0002318 ngày 16/4/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp; như vậy chị Trần Kim P đã nộp xong án phí.
- Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.
- Về quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án và thời hiệu thi hành án: Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
| TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trương Trường Chinh |
Bản án số 91/2025/HNGĐ-ST ngày 13/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAO LÃNH, TỈNH ĐỒNG THÁP về tranh chấp xin ly hôn
- Số bản án: 91/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp xin ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 13/06/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAO LÃNH, TỈNH ĐỒNG THÁP
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: 1. Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận chị Trần Kim Phượng và anh Nguyễn Minh Hưng là vợ chồng. 2. Về con chung: Chị Phượng và anh Hưng xác định có hai con chung tên Nguyễn Thị Ngọc Hảo - sinh ngày 04/7/1997 và Nguyễn Quốc Hữu - sinh ngày 25/11/2002. Hiện các con chung đã trưởng thành và các đương sự cũng không có yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
