Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN THỚI BÌNH

TỈNH CÀ MAU

Bản án số: 91/2025/HNGĐ-ST

Ngày 09-6-2025

V/v Tranh chấp ly hôn

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI BÌNH, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Bảo Trâm

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Tấn Lộc

Ông Trần Phi Hùng

- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Thị Phượng Kiều là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau.

Ngày 09 tháng 6 năm 2025 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 97/2025/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 3 năm 2025 về việc Tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 133/2025/QĐXX-ST ngày 29 tháng 4 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên toà số 133/2025/QĐST-HNGĐ ngày 19 tháng 5 năm 2025, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1986, có đơn xin vắng mặt

- Bị đơn: Ông Trịnh Văn T1, sinh năm 1971, vắng mặt

Cùng địa chỉ cư trú: Khóm B, thị trấn T, huyện T, tỉnh Cà Mau.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Tại đơn khởi kiện ngày 18/3/2025 bà Nguyễn Thị T trình bày:

Về hôn nhân: Bà và ông T1 tự nguyện chung sống với nhau và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn T, huyện T, tỉnh Cà Mau vào ngày 03/01/2007. Thời gian đầu chung sống hạnh phúc nhưng càng về sau vợ chồng bất đồng quan điểm, thường xuyên cãi nhau và không thể chung sống với nhau được nữa. Hiện tại vợ chồng đã sống ly thân từ ngày 23/11/2009 cho đến nay. Do đó, bà T yêu cầu Tòa án giải quyết được ly hôn với ông T1.

Về con chung: Vợ chồng có 03 người con chung tên Trịnh Ngọc T2, sinh năm 2003, Trịnh Ngọc T3, sinh năm 2005 và Trịnh Thùy D, sinh ngày 17/3/2007, đều đã trưởng thành nên bà T không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về tài sản chung, nợ chung: Không có.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Bà Nguyễn Thị T khởi kiện yêu cầu ly hôn với ông Trịnh Văn T1. Do ông bà chung sống có đăng ký kết hôn theo quy định nên đây là tranh chấp hôn nhân và gia đình về việc ly hôn; ông T1 có địa chỉ tại khóm B, thị trấn T, huyện T, tỉnh Cà Mau. Vì vậy, yêu cầu khởi kiện của bà T thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau theo quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

[2] Tòa án có tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho ông T1 nhưng ông T1 vắng mặt tại các lần xét xử không có lý do. Bà T có đơn xin vắng mặt. Vì vậy, căn cứ vào khoản 1, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự.

[3] Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị T và ông Trịnh Văn T1 tự nguyện chung sống với nhau và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn T, huyện T, tỉnh Cà Mau vào ngày 03/01/2007. Xét thấy, quan hệ hôn nhân giữa ông bà đã tuân thủ về điều kiện đăng ký kết hôn tại Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại Điều 8, 9 của luật hôn nhân và gia đình nên được pháp luật thừa nhận là vợ chồng. Quá trình thụ lý giải quyết vụ án bà T yêu cầu ly hôn với ông T1. Xét thấy, yêu cầu của bà T là có cơ sở. Bởi vì, thời gian chung sống ông bà có phát sinh mâu thuẫn, thường xuyên cự cãi và đã sống ly thân từ ngày 23/11/2009 cho đến nay. Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án cũng có tổ chức hòa giải để ông bà có điều kiện gặp nhau thỏa thuận đoàn tụ gia đình nhưng không có kết quả do ông T1 vắng mặt tại lần hòa giải không có lý do. Vì vậy, Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình xử lý cho bà Nguyễn Thị T và ông Trịnh Văn T1 được ly hôn.

[4] Về con chung: Thời gian chung sống ông bà có 03 người con chung tên Trịnh Ngọc T2, sinh năm 2003, Trịnh Ngọc T3, sinh năm 2005 và Trịnh Thùy D, sinh ngày 17/3/2007, đều đã trưởng thành nên bà T không yêu cầu Toà án giải quyết. Vì vậy, Hội đồng xét xử không xem xét.

[5] Về tài sản chung, nợ chung: Bà T xác định bà và ông T1 không có tài sản chung, nợ chung, không ai yêu cầu giải quyết, vì vậy Hội đồng xét xử không xem xét.

[6] Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị T phải chịu án phí theo Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng Điều 56 của luật Hôn nhân và Gia đình; Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

  1. Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị T và ông Trịnh Văn T1 được ly hôn.
  2. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị T phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Vào ngày 18 tháng 3 năm 2025 bà T có nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai số 0016980 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau nay được chuyển thu án phí.
  3. Về quyền kháng cáo: Bà Thum, ông T1 vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết công khai bản án.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - VKSND huyện Thới Bình;
  • - Chi cục THADS huyện Thới Bình;
  • - TAND tỉnh Cà Mau;
  • - UBND thị trấn Thới Bình;
  • - Lưu hồ sơ.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ

Lê Thị Bảo Trâm

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 91/2025/HNGĐ-ST ngày 09/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI BÌNH, TỈNH CÀ MAU về tranh chấp ly hôn

  • Số bản án: 91/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 09/06/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI BÌNH, TỈNH CÀ MAU
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Trịnh Thị Thum - Nguyễn Văn Tài: Ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger