|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 91/2025/DS-ST
Ngày: 26/6/2025
V/v: Tranh chấp hợp đồng tín dụng.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Huệ Chi
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Đặng Thị Ngọc Hằng
2. Bà Nguyễn Thị Xuyến
- Thư ký phiên tòa: Bà Phan Thị Dung - Thư ký Tòa án nhân dân Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên toà: Bà Ngô Thị Thu Hường - Kiểm sát viên.
Ngày 26 tháng 6 năm 2025 tại phòng xử án Tòa án nhân dân Quận 3, TP . xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 1007/2024/TLST-DS ngày 26 tháng 12 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 208/2025/QĐXXST-DS ngày 12 tháng 5 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 276/2025/QĐST-DS ngày 05 tháng 6 năm 2025 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần N
Trụ sở: số A đường T, phường L, quận H, TP. H.
Chi nhánh: số G đường P, phường V, Quận C, TP .
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Giản Đình H, theo Giấy ủy quyền số 2333/TDN-KHBL ngày 11/11/2024 (Có mặt)
Bị đơn: Ông Nguyễn Viết T, sinh năm 1990 (Vắng mặt)
Địa chỉ: số A Quốc lộ A, Khu phố B, phường T, Quận A, TP. H.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện ngày 11/11/2024, bản tự khai, biên bản không tiến hành hòa giải được nguyên đơn Ngân hàng Thương mại Cổ phần N có ông Giản Đình H là đại diện theo ủy quyền trình bày:
Ngày 13 tháng 5 năm 2020, Ngân hàng TMCP N - Chi nhánh T1 đã ký Hợp đồng và phát hành 01 thẻ tín dụng Quốc tế Visa V0370600233, loại thẻ cá nhân tín chấp, hạn mức sử dụng là 50.000.000 đồng và 01 thẻ tín dụng Quốc tế JCB J0370600188, loại thẻ cá nhân tín chấp, hạn mức sử dụng là 50.000.000 đồng cho ông Nguyễn Viết T.
Các thẻ tín dụng Quốc tế trên được ông Nguyễn Viết T sử dụng để chi tiêu, thanh toán được một phần và sau đó không thanh toán sao kê nhiều kỳ cho Ngân hàng. Tổng số tiền đã nợ trong việc sử dụng trên tính đến ngày 07 tháng 11 năm 2024 là 33.288.459 đồng, trong đó: Nợ gốc là 30.416.779 đồng.
Ngân hàng đã nhiều lần gửi công văn, liên hệ qua điện thoại và nhà nhưng ông Nguyễn Viết T không có thiện chí thanh toán. Hiện tại, ông Nguyễn Viết T đang nhảy nhóm nợ xấu thêm 01 tổ chức tín dụng khác nữa tại Việt Nam.
Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu: Buộc ông Nguyễn Viết T trả cho Ngân hàng toàn bộ nợ gốc, nợ lãi và phí phạt chậm thanh toán là 33.288.459 đồng, tạm tính đến hết ngày 07/11/2024 và toàn bộ các khoản lãi trong hạn, lãi quá hạn, phí phạt nợ quá hạn, phí phát sinh khác cho đến khi ông Nguyễn Viết T thanh toán xong toàn bộ nghĩa vụ theo Hợp đồng phát hành thẻ tín dụng theo quy định của pháp luật, trong đó: Nợ gốc là 30.416.779 đồng.
Bị đơn ông Nguyễn Viết T đã được Tòa án tống đạt, niêm yết Giấy triệu tập, Thông báo thụ lý vụ án, Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải theo quy định của pháp luật, nhưng bị đơn vẫn không có mặt nên Tòa án không thu thập được lời khai của bị đơn.
Tại phiên tòa hôm nay:
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn ông Giản Đình H trình bày: Yêu cầu buộc ông Nguyễn Viết T phải trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần N tổng số tiền tạm tính đến ngày 26/6/2025 là 36.007.272 đồng và tất cả khoản lãi phát sinh và phí (nếu có) từ ngày 27/6/2025 đến khi ông T thanh toán hết nợ cho Ngân hàng. Việc trả số tiền đã nêu trên được thực hiện một lần ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật.
Bị đơn ông Nguyễn Viết T vắng mặt.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 3 phát biểu: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký và người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử vào nghị án theo đúng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Ý kiến về việc giải quyết vụ án thì đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án:
Nguyên đơn Ngân hàng Thương mại Cổ phần N khởi kiện ông Nguyễn Viết T yêu cầu thanh toán nợ từ hợp đồng tín dụng, đây là tranh chấp về hợp đồng dân sự theo quy định tại khoản 3 Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự. Hợp đồng tín dụng được xác lập tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần N – Chi nhánh T1, địa chỉ số G đường P, phường V, Quận C, TP . nên căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35; điểm g khoản 1 Điều 40 Bộ luật Tố tụng dân sự nên vụ kiện thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Quận 3.
[2] Về thủ tục xét xử vắng mặt:
Bị đơn ông Nguyễn Viết T được Tòa án triệu tập tham gia tố tụng và xét xử hợp lệ lần thứ hai vẫn vắng mặt không có lý do. Căn cứ khoản 2 Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.
[3] Về nội dung yêu cầu khởi kiện:
Ngày 13/5/2020, Ngân hàng TMCP N - Chi nhánh T1 (gọi tắt là Ngân hàng) đã ký Hợp đồng và phát hành một thẻ tín dụng quốc tế Visa V0370600233, loại thẻ cá nhân tín chấp, hạn mức sử dụng là 50.000.000 đồng và một thẻ tín dụng Quốc tế JCB J0370600188, loại thẻ cá nhân tín chấp, hạn mức sử dụng là 50.000.000 đồng cho ông T. Việc thỏa thuận của các đương sự phù hợp với quy định tại Điều 468 Bộ luật Dân sự và khoản 2 Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 nên có giá trị pháp lý, làm phát sinh quyền và nghĩa vụ của các bên.
Căn cứ Bảng tóm tắt sao kê với tài khoản thẻ V0370600233 và Bảng tóm tắt sao kê với số thẻ J0370600188 của ông T, trong quá trình sử dụng ông T vi phạm nghĩa vụ trả nợ với Ngân hàng. Nay Ngân hàng yêu cầu ông T phải thanh toán khoản nợ 36.007.272 đồng (trong đó thẻ tín dụng Visa V0370600233 có nợ gốc là 27.816.779 đồng, lãi là 8.140.493 đồng; Thẻ tín dụng JCB J0370600188 có nợ phí thường niên là 50.000 đồng). Và có trách nhiệm thanh toán khoản lãi và phí phát sinh từ ngày 27/6/2025 cho đến khi ông T thanh toán hết nợ cho Ngân hàng nên chấp nhận.
Về lãi suất: Xét các bên thỏa thuận lãi suất là 17%/năm theo biểu phí dịch vụ và lãi suất thẻ áp dụng cho khách hàng cá nhân tại V là phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010.
[4] Về án phí dân sự sơ thẩm: Do yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận nên bị đơn phải chịu toàn bộ án phí sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm g khoản 1 Điều 40, khoản 1 Điều 147, khoản 1 Điều 207, khoản 2 Điều 208, Điều 227, Điều 228, khoản 1 Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ khoản 468 Bộ luật Dân sự;
Căn cứ khoản 2 Điều 91 Luật các tổ chức Tín dụng năm 2010;
Căn cứ Luật phí và lệ phí và khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội;
Căn cứ Luật Thi hành án dân sự;
Tuyên xử:
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương mại Cổ phần N.
Buộc ông Nguyễn Viết T phải trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần N số tiền nợ phát sinh từ việc sử dụng thẻ tín dụng Quốc tế Visa V0370600233 và thẻ tín dụng Quốc tế JCB J0370600188 tạm tính đến ngày 26/6/2025 là 36.007.272 đồng, trong đó thẻ tín dụng quốc tế Visa V0370600233 có nợ gốc là 27.816.779 đồng, lãi là 8.140.493 đồng; Thẻ tín dụng quốc tế JCB J0370600188 có nợ phí thường niên là 50.000 đồng. Việc trả số tiền đã nêu trên được thực hiện một lần ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật.
Ông Nguyễn Viết T có trách nhiệm thanh toán khoản lãi và phí phát sinh từ ngày 27/6/2025 cho đến khi trả dứt nợ vay theo lãi suất qui định tại Hợp đồng.
2. Về án phí: Ông Nguyễn Viết T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm số tiền là 1.800.364 đồng.
Hoàn trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần N số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 832.211 đồng theo biên lai thu tiền số 0059071 ngày 20/12/2024 của Chi cục Thi hành án Dân sự Quận 3, TP. H.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyền kháng cáo:
Nguyên đơn được quyền được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn được quyền được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày được tống đạt hoặc niêm yết hợp lệ bản án./.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Huệ Chi |
Bản án số 91/2025/DS-ST ngày 26/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số bản án: 91/2025/DS-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 26/06/2025
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng Thương mại Cổ phần N - Nguyễn Viết T tranh chấp hợp đồng tín dụng