|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI LAI THÀNH PHỐ CẦN THƠ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số:91/2025/DS-ST
Ngày: 13/6/2025
V/v: “T/c Hợp đồng tín dụng”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN HUYỆN THỚI LAI, THÀNH PHỐ CẦN THƠ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Anh Quốc
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Văn Đen
Bà Võ Thị Kim Son
- Thư ký phiên tòa: bà Trần Võ Tường Vy – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ tham gia phiên tòa: ông Phạm Văn Tú – Kiểm sát viên
Ngày 13 tháng 6 năm 2025, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 06/2025/TLST-DS ngày 06/01/2025 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 238/QĐXXST-DS ngày 12 tháng 5 năm 2025 giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ1 (Đ1)
Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Đình L – Chủ tịch HĐQT
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: ông Trần Phương K
Địa chỉ: lầu F số A đường T, phường A, quận N, thành phố Cần Thơ. Có mặt
* Bị đơn: Ông Lê Văn T, sinh năm 1970 (có mặt)
Bà Nguyễn Thị T1, sinh năm 1972.
Cùng địa chỉ: ấp T, xã T, huyện T, TP ..
* Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
- Ông Nguyễn Văn C, sinh năm 1967
- Bà Nguyễn Thị Kim H, sinh năm 1970 (có mặt)
- Bà Nguyễn Việt T2, sinh năm 1962
- Ông Lê Văn Đ, sinh năm 1962
- Bà Lê Thị V, sinh năm 1949
- Ông Mai Hồng T3, sinh năm 1965
- Ông Lê Văn T4, sinh năm 1953
- Nguyễn Di D, sinh năm 1992
- Nguyễn Thu S, sinh năm 1993
Cùng địa chỉ: ấp T, xã T, huyện T, thành phố Cần Thơ.
Bà T1, ông C, bà T2, ông Đ, bà V, ông T3, ông T4 vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Người đại diện ủy quyền của nguyên đơn trình bày:
Ngày 30/12/2020, ông Lê Văn T và bà Nguyễn Thị T1 cùng Ngân hàng thương mại cổ phần Đ1 – Chi nhánh T5 – Phòng G (Đ1) ký kết Hợp đồng cho vay số 913/2020/HĐTD/PVB-PGDTLI (“Hợp đồng tín dụng”) cùng khế ước nhận nợ để vay số tiền 320.000.000 đồng, thời hạn vay 60 tháng.
Đến nay, ông Lê Văn T và bà Nguyễn Thị T1 chỉ trả cho Đ1 số tiền cụ thể như sau:
Thanh toán nợ gốc: 160,000,000 đồng
Thanh toán nợ lãi: 85,077,381 đồng
Tổng cộng: 245,077,381 đồng
Dư nợ tạm tính đến ngày 10/06/2025 khoản vay của ông Lê Văn T và bà Nguyễn Thị T1 theo Hợp đồng cho vay số 913/2020/HĐTD/PVB-PGDTLI ngày 30/12/2020 như sau:
Gốc: 160.000.000 đồng
Tổng lãi: 49.345.347 đồng
Tổng cộng: 209.345.347 đồng (Hai trăm lẻ chín triệu ba trăm bốn mươi lăm nghìn ba trăm bốn mươi bảy đồng).
Để bảo đảm cho khoản vay nêu trên, ông Lê Văn T và bà Nguyễn Thị T1 đã cùng Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ1 ký Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 913/2020/HĐBĐ/PVB-PGDTLI ngày 30/12/2020 để thế chấp các quyền sử dụng đất bao gồm:
Tài sản bảo đảm thứ nhất: Quyền sử dụng đất theo Giấy chứng nhận QSDĐ quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số: BĐ 554375, số vào sổ cấp GCN số CH00427 do UBND huyện T, TP Cần Thơ cấp ngày 13/05/2011 cho ông Lê Văn T, chi tiết tài sản như sau:
- - Thửa đất số: 1081; Tờ bản đồ số: 01
- - Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện T, TP Cần Thơ
- - Diện tích: 2.163m²
- - Hình thức sử dụng: Sử dụng riêng.
- - Mục đích sử dụng: Đất ở tại nông thôn 300m²; đất trồng cây lâu năm: 1863m²
- - Thời hạn sử dụng đất: Đất ở tại nông thôn (Lâu dài); đất trồng cây lâu năm (đến ngày 04/12/2057).
- - Nguồn gốc sử dụng đất: Công nhận QSDĐ như giao đất có thu tiền sử dụng đất.
Tài sản bảo đảm thứ hai: Quyền sử dụng đất theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AO 275329, số vào sổ cấp GCN số H01622 do UBND huyện C (nay là huyện T), TP Cần Thơ cấp ngày 18/12/2008, cập nhật thay đổi ngày 23/02/2017, chi tiết tài sản như sau:
- - Thửa đất số: 1082; Tờ bản đồ số: 01
- - Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện T, TP Cần Thơ.
- - Diện tích: 4.328m²
- - Hình thức sử dụng: Sử dụng riêng.
- - Mục đích sử dụng: Đất ở tại nông thôn 300m²; đất trồng cây lâu năm: 4028m²
- - Thời hạn sử dụng đất: Đất ở tại nông thôn (Lâu dài); đất trồng cây lâu năm (đến năm 2057).
- - Nguồn gốc sử dụng đất: Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất.
Tài sản bảo đảm đã được đăng ký thế chấp tại Chi nhánh Văn phòng Đăng ký Đất đai huyện T, TP Cần Thơ ngày 30/12/2020.
Quá trình thực hiện Hợp đồng tín dụng, khế ước nhận nợ, ông Lê Văn T và bà Nguyễn Thị T1 đã không thực hiện trả nợ theo như cam kết trong Hợp đồng tín dụng, khế ước nhận nợ. Đ1 đã gửi nhiều thông báo, công văn và làm việc trực tiếp yêu cầu ông Lê Văn T và bà Nguyễn Thị T1 trả nợ và bàn giao tài sản bảo đảm cho Đ1 xử lý theo đúng quy định nhưng ông, bà đều không thực hiện theo yêu cầu, có biểu hiện kéo dài thời gian và cố tình trốn tránh nghĩa vụ trả nợ.
Để bảo vệ quyền và lợi ích của mình, Đ1 khởi kiện ông Lê Văn T và bà Nguyễn Thị T1 ra trước Tòa án nhân dân huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ để yêu cầu giải quyết các vấn đề như sau:
- Buộc ông Lê Văn T và bà Nguyễn Thị T1 liên đới thanh toán cho Đ1 tổng số tiền 209,345,347 đồng. Trong đó 160,000,000 đồng nợ gốc và 49,345,347 đồng nợ lãi (tạm tính đến ngày 10/6/2025).
- Ông Lê Văn T và bà Nguyễn Thị T1 phải tiếp tục thanh toán phần nợ lãi phát sinh từ ngày 11/6/2025 theo lãi suất thỏa thuận tại Hợp đồng cho vay số 913/2020/HĐTD/PVB-PGDTLI ngày 30/12/2020 cho đến khi ông Lê Văn T và bà Nguyễn Thị T1 thanh toán xong khoản nợ.
- Nếu ông Lê Văn T và bà Nguyễn Thị T1 không thực hiện nghĩa vụ thanh toán nợ nêu trên và lãi phát sinh thì Đ1 có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án tiến hành kê biên, phát mãi tài sản hợp pháp của ông Lê Văn T và bà Nguyễn Thị T1 theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 913/2020/HĐBĐ/PVB-PGDTLI ngày 30/12/2020.
- Toàn bộ số tiền thu được từ việc bán xử lý tài sản đảm bảo được dùng để thanh toán nghĩa vụ trả nợ của ông Lê Văn T và bà Nguyễn Thị T1 đối với Đ1. Nếu số tiền thu được từ việc bán/xử lý tài sản đảm bảo không đủ thanh toán hết khoản nợ ông Lê Văn T và bà Nguyễn Thị T1 vẫn phải có nghĩa vụ tiếp tục trả hết khoản nợ cho Đ1.
* Bị đơn trình bày: thừa nhận có vay tiền của nguyên đơn nhưng chưa trả xong. Ông T thống nhất về số tiền vốn, lãi đã trả và số tiền vốn, lãi còn nợ như nguyên đơn trình bày. Nay đề nghị cho khoản thời gian để trả.
* Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan bà Nguyễn Thị Kim H trình bày: bà H có nhận chuyển nhượng đất của bị đơn với giá 20.000.000 đồng nhưng chưa làm thủ tục sang tên. Nay yêu cầu được sang tên phần đất nhận chuyển nhượng vì bà đã xây cất nhà trên đất nhận chuyển nhượng của bị đơn.
Tại phiên tòa nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan vẫn giữ ý kiến như đã trình bày.
* Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát:
- Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán
Thẩm phán được phân công thụ lý giải quyết vụ án đã thực hiện đúng quy định tại Khoản 3, Điều 26, Khoản 1- Điều 35, Khoản 1 - Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Xác định tư cách tham gia tố tụng đúng quy định tại Điều 68 Bộ luật tố tụng dân sự và việc xác minh, thu thập chứng cứ đúng quy định tại Điều 97 Bộ luật Tố tụng dân sự; việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải đúng quy định tại Điều 208 Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa
Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa đã thực hiện đúng, đầy đủ quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan về việc xét xử sơ thẩm vụ án.
- Việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng
Người tham gia tố tụng đã thực hiện đúng, đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng theo quy định của pháp luật.
- Quan điểm về việc giải quyết vụ án
Đề nghị Hội đồng xét xử xem xét áp dụng:
Điều 6; khoản 3 - Điều 26; khoản 1 - Điều 35; khoản 1 - Điều 39, Điều 262 Bộ luật tố tụng dân sự 2015; Điều 463; Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015. Điều 91 Luật tổ chức tín dụng. Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, buộcông Lê Văn T và Nguyễn Thị T1 thanh toán cho Đ1 tổng số tiền 209.601.865 đồng, bao gồm 160.000.000 đồng nợ gốc và 49.601.865 đồng nợ lãi (tính đến ngày 10/6/2025) và lãi phát sinh cho đến khi thanh toán xong nợ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, căn cứ kết quả được thẩm tra tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Xét về quan hệ tranh chấp: Ngày 30/12/2020, ông Lê Văn T và bà Nguyễn Thị T1 cùng Ngân hàng thương mại cổ phần Đ1 – Chi nhánh T5 – Phòng G (Đ1) ký kết Hợp đồng cho vay số 913/2020/HĐTD/PVB-PGDTLI cùng khế ước nhận nợ để vay số tiền 320.000.000 đồng. Do chưa trả xong số tiền vay nên Ngân hàng thương mại cổ phần Đ1 khởi kiện yêu cầu ông T bà T1 trả số tiền còn nợ. Vì vậy, xác định tranh chấp giữa các đương sự là “T/c Hợp đồng tín dụng” và vụ kiện thuộc thẩm quyền giải quyết của tòa án theo khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
[2] Về thủ tục tố tụng: trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn chấp hành đúng qui định về quyền và nghĩa vụ của đương sự. Đối với bị đơn, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt trong các buổi Tòa án triệu tập nên Tòa án xét xử vắng mặt theo quy định.
[3] Về thời hiệu khởi kiện:Theo hợp đồng tín dụng giữa nguyên đơn với bị đơn thì thời hạn vay là 60 tháng. Do bị đơn vi phạm hợp đồng nên nguyên đơn khởi kiện nên thời hiệu vẫn đảm bảo.
[4] Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:
Ngày 30/12/2020, ông Lê Văn T và bà Nguyễn Thị T1 cùng Ngân hàng thương mại cổ phần Đ1 Chi nhánh T5 – Phòng G (Đ1) ký kết Hợp đồng cho vay số 913/2020/HĐTD/PVB-PGDTLI cùng khế ước nhận nợ để vay số tiền 320.000.000 đồng. Hiện bị đơn còn nợ nguyên đơn số tiền gốc 160.000.000 đồng, lãi trong hạn và lãi quá hạn 49.345.347 đồng. Tổng cộng 209.345.347 đồng.
Để bảo đảm cho khoản vay nêu trên, bị đơn đã ký Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 913/2020/HĐBĐ/PVB-PGDTLI ngày 30/12/2020 để thế chấp 02 quyền sử dụng đất: thửa đất số 1081, tờ bản đồ số 01 và thửa đất số 1082, tờ bản đồ số 01 đất tại ấp T, xã T, huyện T, TP Cần Thơ.
Hội đồng xét xử xét thấy, trong quá trình khởi kiện, nguyên đơn cung cấp Hợp đồng cho vay số 913/2020/HĐTD/PVB-PGDTLI cùng khế ước nhận nợ ngày 31/12/2020, Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất. Từ đó, chứng tỏ bị đơn có nhận tiền vay từ nguyên đơn. Bị đơn thừa nhận có vay tiền của nguyên đơn và chưa trả xong số tiền vay. Vì vậy, bị đơn phải có nghĩa vụ trả số tiền vay chưa trả xong cùng lãi suất phát sinh cho nguyên đơn. Trường hợp bị đơn chậm trả thì nguyên đơn được quyền phát mãi tài sản thế chấp để thu hồi nợ. Đối với người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đang ở trên đất, Tòa án đã ấn định thời gian để thực hiện việc yêu cầu độc lập nhưng không thực hiện việc này. Vì vậy, nếu có yêu cầu sẽ tách ra giải quyết thành vụ kiện khác.
Về án phí: Bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trên số tiền nợ phải trả cho nguyên đơn. Nguyên đơn được nhận lại tiền tạm ứng án phí đã nộp.
Chi phí thẩm định: Chi phí thẩm định, bị đơn phải chịu.
Bởi các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng:
- - Điều 5, khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 92, Điều 147, Điều 157, điểm b khoản 2 Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
- - Điều 91, 95 Luật các tổ chức tín dụng.
- - Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng thương mại cổ phần Đ1 (Đ1).
- Buộc ông Lê Văn T và bà Nguyễn Thị T1 có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần Đ1 tổng số tiền 209.345.347 đồng (hai trăm lẽ chín triệu ba trăm bốn mươi lăm nghìn ba trăm bốn mươi bảy đồng). Trong đó vốn là 160.000.000 đồng và lãi trong hạn và lãi quá hạn 49,345,347 đồng (tạm tính đến ngày 10/6/2025).
Nguyên đơn được tính lãi suất theo Hợp đồng cho vay số 913/2020/HĐTD/PVB-PGDTLI kể từ ngày 11/6/2025.
Khi bị đơn trả xong số tiền nợ thì nguyên đơn có nghĩa vụ xóa thế chấp, trả lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà bị đơn đã thế chấp để đảm bảo nợ vay. Trường hợp bị đơn không thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì nguyên đơn có quyền yêu cầu phát mãi tài sản thế chấp để thu hồi nợ.
- Về án phí: Bị đơn phải chịu 6.126.500 đồng án phí dân sự sơ thẩm (có xem xét đơn xin giảm án phí của ông T do hoàn cảnh gia đình đang gặp khó khăn về kinh tế).
Nguyên đơn được nhận lại số tiền 4.853.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0004670 ngày 31/12/2024.
Đối với người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan khi có yêu cầu về việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất với bị đơn sẽ tách ra giải quyết thành vụ kiện khác.
Chi phí thẩm định: bị đơn phải chịu chi phí thẩm định 3.000.000 đồng. Nguyên đơn đã nộp tạm ứng nên bị đơn phải trả lại cho nguyên đơn số tiền này.
Đương sự có mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đối với đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Trường hợp bản án được thi hành theo Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Lê Anh Quốc |
Bản án số 91/2025/DS-ST ngày 13/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI LAI, THÀNH PHỐ CẦN THƠ về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số bản án: 91/2025/DS-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp Hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 13/06/2025
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI LAI, THÀNH PHỐ CẦN THƠ
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa ngân hàng TMCP Đ1 và ông T
