Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 900/2025/DS – ST.

Ngày: 06-6-2025

V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Dương Thị Thu Phượng

Các Hội thẩm nhân dân.

  1. Bà Nguyễn Thị Chi
  2. Ông Cao Quốc Hưng

Thư ký phiên tòa: Bà Hà Thị Bích Ngọc - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Giang - Kiểm sát viên.

Ngày 06 tháng 6 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 61/2025/TLST-DS ngày 10/01/2025 về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 3347/2024/QĐXXST-DS ngày 16 tháng 4 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 4483/2025/QĐST-DS ngày 15 tháng 5 năm 2025, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S (S1);

Địa chỉ: B - B N, phường V, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Vũ Thị Thạch T, sinh năm 1999 (Văn bản ủy quyền số 8386/2024/UQ-TT.XLN ngày 20/11/2024).

Bị đơn: Bà Văn Kiều D, sinh năm 1993;

Địa chỉ cư trú: 7 Đường B Tổ C, Khu phố D, Phường P, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.

(Bà T có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, bà D vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện đề ngày 09 tháng 12 năm 2024 của nguyên đơn Ngân hàng thương mại cổ phần S, các bản tự khai và trong quá trình giải quyết vụ án người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn bà Vũ Thị Thạch T trình bày:

Ngày 26/12/2019, bà Văn Kiều D và Ngân hàng TMCP S (gọi tắt là Ngân hàng) ký kết Hợp đồng sử dụng Thẻ tín dụng (bao gồm Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và Bản điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng). Căn cứ thu nhập của bà D, Ngân hàng đã đồng ý cấp thẻ tín dụng loại thẻ VS payWave Cre Gold, số thẻ 472075-6995, hạn mức sử dụng là 25.000.000 đồng với mục đích tiêu dùng cá nhân.

Sau khi được cấp Thẻ tín dụng, bà D đã thực hiện các giao dịch với tổng số tiền là 27.861.980 đồng. Trong quá trình sử dụng thẻ, từ ngày kích hoạt thẻ đến nay bà D đã thanh toán cho Ngân hàng số tiền 7.301.617 đồng (Thứ tự thanh toán căn cứ theo Điều 20 của Bản Điều khoản và điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng).

Qua nhiều lần làm việc, nhắc nhở nhưng bà D vẫn không có thiện chí trả nợ. Do bà D vi phạm nghĩa vụ thanh toán (Điều 02 của Bản điều khoản và Điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng), ngày 23/01/2019 Ngân hàng đã chấm dứt quyền sử dụng thẻ và chuyển toàn bộ dư nợ còn thiếu sang nợ quá hạn (Điều 23 của Bản Điều khoản và điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng).

Do đó, để bảo vệ quyền lợi hợp pháp, đề nghị Tòa án giải quyết những vấn đề sau đây:

Buộc bà Văn Kiều D phải trả ngay cho Ngân hàng tổng số tiền tạm tính đến ngày 06/6/2025 số tiền 102.141.850 đồng. Trong đó: Nợ gốc: 28.131.375 đồng, lãi quá hạn: 74.010.475 đồng.

Tiền lãi tiếp tục phát sinh từ ngày 07/6/2025 cho đến khi trả dứt nợ vay theo lãi suất quy định trong Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng ngay khi Bản án của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

Bị đơn bà Văn Kiều D vắng mặt suốt trong quá trình tố tụng nên Tòa án không thu thập được lời khai.

Tại phiên tòa:

Người đại diện ủy quyền của nguyên đơn vắng mặt tại phiên toà do có đơn xin xét xử vắng mặt.

Bị đơn bà Văn Kiều D vắng mặt không lý do.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh phát biểu ý kiến:

- Về thủ tục tố tụng: Thẩm phán tiến hành đúng quy định của pháp luật về tố tụng. Hội đồng xét xử và đại diện theo ủy quyền của đương sự chấp hành đúng các thủ tục tố tụng.

Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Về án phí giải quyết theo quy định pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

1. Về thủ tục tố tụng:

[1.1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Quan hệ tranh chấp giữa Ngân hàng TMCP S và bà Văn Kiều D là tranh chấp hợp đồng tín dụng, nên căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự, tranh chấp trên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận, huyện. Bị đơn có nơi cư trú cuối cùng tại thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh nên căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 thì quan hệ tranh chấp trên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

[1.2] Về sự vắng mặt của đương sự:

- Đối với nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S có bà Vũ Thị Thạch T đại diện theo ủy quyền có đơn xin vắng mặt nên Hội đồng xét xử quyết định xử vắng mặt theo quy định tại khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.

- Đối với bị đơn: Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng để bị đơn đến tòa cung cấp lời khai, tham gia phiên họp công khai chứng cứ, hòa giải và nghe xét xử nhưng bà Văn Kiều D vẫn không đến tòa, không nộp cho tòa văn bản nêu ý kiến của mình và không có lý do. Hội đồng xét xử quyết định xử vắng mặt bà Văn Kiều D theo quy định tại Điều 227, 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.

[2] Về nội dung:

Căn cứ vào tài liệu có trong hồ sơ, lời trình bày cũng như yêu cầu của Vũ Thị Thạch T là đại diện theo ủy quyền của Ngân hàng TMCP S. Ngân hàng TMCP S yêu cầu Tòa xử buộc bà Văn Kiều D phải trả ngay cho Ngân hàng TMCP S tạm tính đến ngày 06/6/2025 là 102.141.852 đồng. Trong đó: Nợ gốc: 28.131.375 đồng; nợ lãi 74.010.475 đồng Hội đồng xét xử xét:

[2.1] Ngân hàng TMCP S khởi kiện bà Văn Kiều D, kèm theo đơn là các tài liệu chứng cứ chứng minh bà Văn Kiều D có nợ Ngân hàng TMCP S. Tòa án đã triệu tập bà Văn Kiều D đến tòa để cung cấp bản tự khai, tham gia phiên họp tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải, tham gia phiên tòa nhưng bà Văn Kiều D đều không đến Tòa, không có văn bản phản đối nên theo quy định tại khoản 2 Điều 92 Bộ luật Tố tụng dân sự thì yêu cầu khởi kiện không thuộc trường hợp phải chứng minh. Bà Văn Kiều D phải chịu trách nhiệm về yêu cầu khởi kiện và những tài liệu, chứng cứ mà Ngân hàng TMCP S đưa ra.

[2.2] Căn cứ vào văn bản là Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng ngày 26/02/2019 có chữ ký của bà Văn Kiều D đã cho thấy bà Văn Kiều D có đề nghị Ngân hàng TMCP S thương Tín cấp thẻ tín dụng. Ngân hàng đã đồng ý cấp thẻ tín dụng VS payWave Cre Gold số 472075-6995 với hạn mức 25.000.000đồng, mục đích vay tiêu dùng cá nhân, lãi suất thỏa thuận. Việc thỏa thuận trên giữa Ngân hàng TMCP Á và bà Văn Kiều D là phù hợp tại Điều 116, Điều 117, Điều 463, Điều 466 của Bộ luật dân sự năm 2015 và Điều 91 của Luật các tổ chức tín dụng. Sau khi được Ngân hàng TMCP S cấp thẻ, bà Văn Kiều D đã tiến hành giao dịch. Trong quá trình giao dịch, bà Văn Kiều D không thanh toán nợ cho Ngân hàng TMCP S theo như hai bên thỏa thuận mặc dù ngân hàng nhiều lần nhắc nhở. Do bà Văn Kiều D vi phạm nghĩa vụ trả nợ nên Ngân hàng TMCP S thương T1 đã chấm dứt quyền sử dụng thẻ. Vì vậy, việc Ngân hàng TMCP S khởi kiện yêu cầu bà Văn Kiều D phải trả nợ cho Ngân hàng TMCP S với số tiền nợ gốc là 28.131.375 đồng là có cơ sở và đúng pháp luật. Hội đồng xét xử nghĩ nên chấp nhận.

[2.3] Đối với số tiền nợ lãi:

Căn cứ vào các tài liệu do nguyên đơn cung cấp bao gồm: Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm Hợp đồng và Bản điều khoản và điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng; Quyết định số 2399/2019/QĐ-TTT ngày 06/8/2019 về việc ban hành biểu phí sản phẩm dịch vụ thẻ S1 phát hành tại Việt Nam; Biểu phí sản phảm dịch vụ thẻ tín dụng S1; Tóm tắt sao kê của bà Văn Kiều D có căn cứ xác định mức lãi suất trong hạn các bên thỏa thuận là 2,6%/tháng, lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn là 3.9%/tháng. Đối chiếu thỏa thuận của các bên với B kê tính lãi do Ngân hàng giao nộp và Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự 2015, Điều 91 của Luật Các Tổ chức tín dụng năm 2010 sửa đổi, bổ sung năm 2017, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của Ngân hàng về việc buộc bà D phải trả ngay cho Ngân hàng tiền lãi tạm tính đến ngày 06/6/2025 là 74.010.475 đồng.

Tổng cộng bà Văn Kiều D phải thanh toán cho Ngân hàng tạm tính đến ngày 06/6/2025 số tiền 102.141.850 đồng. Trong đó: Nợ gốc: 28.131.375 đồng; tiền lãi 74.010.475 đồng.

[2.4] Về thời gian trả nợ, như phân tích tại [2.1], [2.2] và [2.3] thì bà Văn Kiều D đã vi phạm thời gian thanh toán nợ. Việc bà Văn Kiều D vi phạm thời gian thanh toán nợ đã làm ảnh hưởng đến lợi ích của Ngân hàng TMCP S. Nay Ngân hành TMCP S yêu cầu bà Văn Kiều D phải trả 01 lần ngay khi bản án có hiệu lực pháp luật là hoàn toàn có cơ sở không trái pháp luật. Hội đồng xét xử nghĩ nên chấp nhận.

Từ những phân tích tại [2.1], [2.2],[2.3] và[2.4] cho thấy yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP S là có cơ sở, đúng pháp luật. Hội đồng xét xử nghĩ nên chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn.

[3] Về án phí dân sự sơ thẩm:

Yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận nên nguyên đơn không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.

Bị đơn phải chịu án phí sơ thẩm theo quy định.

[4] Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa hôm nay về nội dung vụ án, đề nghị của Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức là có cơ sở.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng:

  • - Khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 92, Điều 227, Điều 228, Điều 235, Điều 238, Điều 271, Điều 273, Điều 280 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
  • - Điều 357, Điều 463; Điều 466 và Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015;
  • - Điều 4, Điều 91 của Luật Các Tổ chức tín dụng năm 2010 (sửa đổi, bổ sung năm 2017);
  • - Pháp lệnh án phí, lệ phí Tòa án; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016;
  • - Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm;

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng Thương mại Cổ phần S.

Buộc bà Văn Kiều D có nghĩa vụ trả ngay cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần S tính đến ngày 06/6/2025 số tiền: 102.141.850đồng (một trăm lẻ hai triệu, một trăm bốn mươi mốt nghìn, tám trăm năm mươi đồng). Trong đó: Nợ gốc: 28.131.375đồng (hai mươi tám triệu, một trăm ba mươi mốt nghìn, ba trăm bảy mươi lăm đồng) và nợ lãi quá hạn: 74.010.475đồng (bảy mươi bốn triệu không trăm mười nghìn bốn trăm bảy mươi lăm đồng) theo Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm Hợp đồng ngày 26/02/2019 và Bản điều khoản và điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên đã thỏa thuận trong Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm Hợp đồng và Bản điều khoản và điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng; Quyết định số 2399/2019/QĐ-TTT ngày 06/8/2019 về việc ban hành biểu phí sản phẩm dịch vụ thẻ S1 phát hành tại Việt Nam; Biểu phí sản phảm dịch vụ thẻ tín dụng S1 của Ngân hàng TMCP S.

Các bên thi hành tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền

2. Về án phí: Bà Văn Kiều D phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 5.107.093 (năm triệu một trăm lẻ bảy nghìn không trăm chín mươi ba) đồng, nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền. Bà Văn Kiều D chưa nộp án phí.

Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần S được hoàn lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.366.120 đồng (hai triệu ba trăm sáu mươi sáu nghìn một trăm hai mươi đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0079068 ngày 07/01/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức.

[3] Quyền kháng cáo:

Các đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được hoặc được niêm yết bản án.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - VKSND TP.HCM;
  • - VKSND TP.Thủ Đức;
  • - Chi cục THADS TP. Thủ Đức;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu VP, hồ sơ.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Dương Thị Thu Phượng

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 900/2025/DS – ST ngày 06/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 900/2025/DS – ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 06/06/2025
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận vụ việc
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger