Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ GÒ CÔNG

TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 90/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 21-5-2024
V/v “Tranh chấp về ly hôn và nuôi con”

NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ GÒ CÔNG, TỈNH TIỀN GIANG

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

  • - Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Hằng.
  • - Các Hội thẩm nhân dân:
    • 1. Ông Nguyễn Văn Trương;
    • 2. Bà Bùi Thu Hảo;
  • - Thư ký phiên tòa: Bà Dương Hồng Tâm – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Gò Công, tỉnh Tiền Giang.
  • - Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Gò Công, tỉnh Tiền Giang tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Trường Bảo V – Kiểm sát viên.

Ngày 21 tháng 5 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Gò Công, tỉnh Tiền Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 254/2023/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 12 năm 2023 về việc “Tranh chấp về ly hôn và nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 45/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 04 tháng 4 năm 2024 giữa các đương sự:

  • - Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị Cẩm G, sinh ngày 05/4/1990; Xin vắng mặt.
  • Địa chỉ: Ấp D, xã B, thành phố G, tỉnh Tiền Giang.
  • - Bị đơn: Anh Trần Minh Đ, sinh ngày 05/10/1988; Vắng mặt.
  • Địa chỉ: Ấp M, xã B, thành phố G, tỉnh Tiền Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện, bản tự khai, quá trình tố tụng và tại phiên tòa sơ thẩm nguyên đơn chị Đỗ Thị Cẩm G trình bày:

Chị G và anh Đ qua tìm hiểu, tự nguyện tiến đến hôn nhân, chung sống với nhau từ năm 2019, có đăng kí kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã B, thị xã G (N là thành phố G), tỉnh Tiền Giang theo giấy chứng nhận kết hôn số 100 ngày 23/8/2019. Quá trình chung sống không hạnh phúc, phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, không có tiếng nói chung. Nay tình cảm không còn nên chị G yêu cầu ly hôn.

  • - Về con chung: Chị G và anh Đ có 01 con chung tên Trần Minh T, sinh ngày 11/6/2019 hiện đang sống chung với chị G. Khi ly hôn chị G yêu cầu được nuôi con chung, không yêu cầu anh Đ cấp dưỡng nuôi con chung.
  • - Về tài sản chung: Không có.
  • - Về nợ chung: Không có.

* Bị đơn anh Đ mặc dù được Tòa án tống đạt thông báo thụ lý vụ án hợp lệ nhưng không nộp cho Tòa án Bản tự khai cũng như văn bản ghi ý kiến của mình. Đồng thời, Tòa án đã tiến hành thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải cho anh Đ nhưng do anh Đ vắng mặt nên Tòa án tiến hành phiên họp vắng mặt anh Đ và không hòa giải vụ án được.

Đại diện Viện kiểm sát phát biểu trình tự, thủ tục tố tụng:

Về tố tụng: Người tham gia tố tụng và người tiến hành tố tụng đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự tại Tòa án cấp sơ thẩm.

Về nội dung: Căn cứ Điều 51, 56, 57, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình, Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016. Xét yêu cầu xin ly hôn và nuôi con của chị G là có cơ sở nên đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của chị G.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Qua nghiên cứu toàn bộ các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, ý kiến phát biểu của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Gò Công.

[1] Về quan hệ pháp luật tranh chấp: Xét yêu cầu của nguyên đơn thuộc quan hệ “Tranh chấp ly hôn và nuôi con” được quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự.

[2] Về tố tụng: Chị Đỗ thị Cẩm G1 có đơn xin xét xử vắng mặt; Bị đơn anh Trần Minh Đ đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ 2 nhưng vẫn vắng mặt không lý do. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 1, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự 2015, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt chị G1, anh Đ.

[3] Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Hội đồng xét xử thấy rằng:

Về hôn nhân: Chị G1 và anh Đ tự nguyện tiến tới hôn nhân vào năm 2019, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã B, thị xã G (N là thành phố G), tỉnh Tiền Giang theo quy định tại Điều 9 Luật hôn nhân gia đình năm 2014. Quá trình chung sống không có hạnh phúc, thường xuyên xảy ra mâu thuẫn không thể hàn gắn được.

Phía anh Đ đã được triệu tập hợp lệ để tiến hành hòa giải nhằm hàn gắn mâu thuẫn nhưng anh Đ vẫn vắng mặt không lý do, cho thấy anh Đ không có thiện chí hàn gắn mâu thuẫn vợ chồng. Mâu thuẫn giữa chị G1 và anh Đ đã trầm trọng, đời sống hôn nhân không hạnh phúc. Do đó, Hội đồng xét xử chấp nhận cho chị G1 được ly hôn với anh Đ theo quy định tại Điều 56 Luật hôn nhân gia đình.

Về con chung: Chị G1 và anh Đ có 01 con chung tên Trần Minh T, sinh ngày 11/6/2019 hiện đang sống chung với chị G1. Khi ly hôn chị G1 yêu cầu được nuôi con chung, không yêu cầu anh Đ cấp dưỡng nuôi con chung.

Xét về điều kiện chăm sóc cháu T từ nhỏ đã được chị G1 chăm sóc. Cháu T dưới 05 tuổi cân được sự quan tâm, chăm sóc trực tiếp của mẹ, để ổn định về sức khoẻ và tinh thần cho cháu T. Hơn nữa, chính quyền địa phương xác định chị G1 có đủ điều kiện về kinh tế và chăm sóc con tốt. Do đó, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của chị G1, giao chị G1 được tiếp tục nuôi dưỡng cháu T. Anh Đ không phải cấp dưỡng nuôi con chung do chị G1 không yêu cầu.

Về tài sản chung và nợ chung: Không có. Do đó, Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết.

[4] Xét lời đề nghị của vị đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Gò Công là có căn cứ, phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 và khoản 3 Điều 228, Điều 271, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự;

Áp dụng Điều 51, Điều 56, Điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Áp dụng điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Xử:

  1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:
    • - Về quan hệ hôn nhân: Chị Đỗ Thị Cẩm G được ly hôn với anh Trần Minh Đ.
    • - Về con chung: Giao cho chị Đỗ Thị Cẩm G được tiếp tục nuôi con chung tên Trần Minh T, sinh ngày 11/6/2019; anh Đ không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

    Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, không ai có quyền ngăn cản.

  2. Về án phí : Chị Đỗ Thị Cẩm G phải nộp 300.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0000579 ngày 13 tháng 12 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Gò Công (N là thành phố G), tỉnh Tiền Giang. Như vậy, chị G đã nộp đủ án phí hôn nhân sơ thẩm.

    Các đương sự được quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc tống đạt hợp lệ bản án để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Tiền Giang xét xử theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhân:

  • - TAND tỉnh Tiền Giang;
  • - VKSND TPGC;
  • - Chi cục THADS TPGC;
  • - UBND xã Bình Xuân, TPGC;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu HS, AV.

TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa

LÊ THỊ HẰNG

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 90/2024/HNGĐ-ST ngày 21/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ GÒ CÔNG, TỈNH TIỀN GIANG về tranh chấp về ly hôn và nuôi con

  • Số bản án: 90/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về ly hôn và nuôi con
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 21/05/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ GÒ CÔNG, TỈNH TIỀN GIANG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: LY HÔN
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger