Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

Q. THANH KHÊ – TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 90/2024/DS-ST

Ngày: 05/9/2024.

V/v “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THANH KHÊ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

***

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Hoàng Dũng.

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Ông Nguyễn Tý
  2. Bà Lê Thị Nhớ

Thư ký phiên tòa: Ông Phạm Nguyễn Viết Cường, Thư ký Tòa án nhân dân quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng tham gia phiên tòa: Ông Ngô Mạnh Lân – Kiểm sát viên

Ngày 05 tháng 9 năm 2024, tại Tòa án nhân dân quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 118/2024/TLST-DS, ngày 02 tháng 5 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 118/2024/QĐXXST- DS ngày 09 tháng 8 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 118/2024/QĐST-DS ngày 19/8/2024, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần S2;

Địa chỉ trụ sở: Số B N, phường H, quận C, thành phố Hồ Chí Minh;

Đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D, chức vụ: Tổng giám đốc Ngân hàng TMCP S2.

Đại diện theo ủy quyền: ông Trần Triệu K, chức vụ: Trưởng phòng kiểm soát rủi ro - Ngân hàng Thương mại Cổ phần S2 – Chi nhánh S3 (Theo Giấy ủy quyền số 164/2024/GUQ-CNSH ngày 15 tháng 4 năm 2024 của Giám đốc Ngân hàng TMCP S2 – Chi nhánh S3).

- Bị đơn: Ông Đặng Phúc S, sinh năm 1970 và bà Tăng Kim U, sinh năm 1970; Cùng địa chỉ: K đường Đ, phường T, quận T, thành phố Đà Nẵng.

Đại diện theo ủy quyền của bà Tăng Kim U: ông Đặng Phúc S, sinh năm 1970, địa chỉ: K đường Đ, phường T, quận T, thành phố Đà Nẵng (Giấy ủy quyền được công chứng số 3806, quyển số 01/2024 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 02/8/2024)

- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Công ty Cổ phần T; Trụ sở: K đường Đ, phường T, quận T, thành phố Đà Nẵng.

Đại diện theo pháp luật: Bà Bùi Thị Thanh H, chức danh: Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Giám đốc; Địa chỉ: Số C L, phường Ô, quận Đ, thành phố Hà Nội.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 24/8/2023 và các bản tự khai ngày 19/8/2024, ngày 05/9/2024 của Ngân hàng Thương mại Cổ phần S2, trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn, Ông Trần Triệu K trình bày:

Vào ngày 04/05/2023, ông Đặng Phúc S và bà Tăng Kim U làm Giấy đề nghị vay vốn tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần S2 – Chi nhánh S3 với mục đích vay vốn: Bổ sung vốn kinh doanh và được Ngân hàng đồng ý cho vay theo Hợp đồng tín dụng số [...] ngày 08/05/2023 được cấp tín dụng theo phương thức từng lần với số tiền là 3.250.000.000 đồng (Ba tỷ, hai trăm năm mươi triệu đồng). Thực hiện hợp đồng, Ngân hàng Thương mại Cổ phần S2 đã tiến hành giải ngân cho ông Đặng Phúc S và bà Tăng Kim U hai lần, cụ thể:

Nhận nợ lần thứ nhất: Giấy nhận nợ số LD2312800636 ngày 08/05/2023, số tiền giải ngân là 1.500.000.000 đồng (Một tỷ năm trăm triệu đồng), thời hạn vay là 03 tháng, từ ngày 08/05/2023 đến 08/08/2023, lãi suất là 10%/năm. Lãi suất của toàn bộ hoặc một phần dư nợ sẽ do Ngân hàng S4 quyết định điều chỉnh hoặc không điều chỉnh trong từng thời phù hợp với quy định của Ngân hàng N và thông báo cho Bên được cấp tín dụng về mức lãi suất mới ít nhất 07 ngày làm việc (theo ngày làm việc của Ngân hàng Thương mại Cổ phần S2) trước ngày áp dụng.

Nhận nợ lần thứ hai: Giấy nhận nợ số LD2313800555 ngày 18/05/2023, số tiền giải ngân là 1.750.000.000 đồng (Một tỷ bảy trăm năm mươi triệu đồng). Thời hạn vay từ ngày 18/05/2023 đến hết ngày 08/08/2023. Lãi suất là 10%/năm. Lãi suất của toàn bộ hoặc một phần dư nợ sẽ do Ngân hàng S4 quyết định điều chỉnh hoặc không điều chỉnh trong từng thời phù hợp với quy định của Ngân hàng N và thông báo cho Bên được cấp tín dụng về mức lãi suất mới ít nhất 07 (bảy) ngày làm việc (theo ngày làm việc của Ngân hàng Thương mại Cổ phần S2) trước ngày áp dụng.

Tùy thuộc vào tình hình lãi suất trên thị trường, Ngân hàng Thương mại Cổ phần S2 có quyền đề nghị thương lượng lại lãi suất với bên được cấp tín dụng.

Để đảm bảo cho khoản vay, ông Đặng Phúc S và bà Tăng Kim U đã thế chấp cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần S2:

  • Tài sản thế chấp 1 là bất động sản tọa lạc tại K Đ, phường V, quận T, thành phố Đà Nẵng; thửa đất số 229, tờ bản đồ số 11; diện tích 42,2 m² theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất phát hành số 3402082963, hồ sơ gốc số 69733 do Ủy ban nhân dân thành phố Đ cấp ngày 29/08/2003 thuộc quyền sở hữu của ông Đặng Phúc S và bà Tăng Kim U.
  • Tài sản thế chấp 2 là bất động sản tọa lạc tại số E đường P, phường H, quận H, thành phố Đà Nẵng; thửa đất số 88, tờ bản đồ số 19; diện tích 139,3 m²; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất phát hành số CM 652566, số vào sổ cấp Giấy chứng nhận: CT 41808 do Ủy ban nhân dân thành phố Đ cấp ngày 26/01/2018 thuộc quyền sở hữu của Công Ty Cổ Phần T.
  • Tài sản thế chấp 3 là bất động sản tọa lạc tại số E đường P, phường H, quận H, thành phố Đà Nẵng; thửa đất số 354, tờ bản đồ số 19; diện tích 156,6 m²; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất phát hành số CC 829994, số vào sổ cấp Giấy chứng nhận: CT 28175 do Sở Tài Nguyên & Môi Trường thành phố Đ cấp ngày 03/02/2016 thuộc quyền sở hữu của Công Ty Cổ Phần T.
  • Tài sản thế chấp 4 là bất động sản tọa lạc tại số E đường P, phường H, quận H, thành phố Đà Nẵng; thửa đất số 355, tờ bản đồ số 19; diện tích 322,2 m²; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất phát hành số CC 829995, số vào sổ cấp Giấy chứng nhận: CT 28176 do Sở Tài Nguyên & Môi Trường thành phố Đ cấp ngày 03/02/2016 thuộc quyền sở hữu của Công Ty Cổ Phần T.

Các tài sản đảm bảo trên được chứng nhận theo Hợp đồng thế chấp như sau:

  • Tài sản bảo đảm 1 đã được Văn Phòng C chứng nhận theo Hợp đồng thế chấp số 1355 ngày 10/05/2021 và được đăng ký giao dịch đảm bảo ngày 10/05/2021 tại Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai thành phố Đ và Thỏa thuận sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp số 1355 - 01 ngày 09/03/2022, Thỏa thuận sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp số 1355 - 02 ngày 10/03/2023, Thỏa thuận sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp số 1355 - 03 ngày 08/05/2023.
  • Tài sản bảo đảm 2, Tài sản bảo đảm 3, Tài sản bảo đảm 4 đã được Văn Phòng C1 chứng nhận theo Hợp đồng thế chấp số 002468 ngày 04/11/2022 và được đăng ký giao dịch đảm bảo ngày 04/11/2022 tại Văn phòng đăng ký đất đai thành phố Đ và Thỏa thuận sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp số 002468 - 01 ngày 08/05/2023.

Qua quá trình vay, từ ngày giải ngân đến ngày 08/08/2023 khách hàng ông Đặng Phúc S và bà Tăng Kim U không thanh toán cho Ngân hàng số tiền như đã cam kết.

Ông S và bà U đã trả cho Ngân hàng số tiền 165.000.000 đồng (Một trăm sáu mươi lăm triệu đồng) vào ngày 28/06/2024 và số tiền 1.585.000.000 đồng (Một tỷ, năm trăm tám mươi lăm triệu đồng) vào ngày 08/07/2024. Ngân hàng đã xuất tài sản thế chấp 1 tại K41/8 Đ, phường V, quận T, thành phố Đà Nẵng thuộc quyền sở hữu của ông Đặng Phúc S và bà Tăng Kim U trả lại cho khách hàng ông S, bà U.

Tạm tính đến ngày 05/9/2024, ông Đặng Phúc S và bà Tăng Kim U còn nợ Ngân hàng S4 tổng số tiền 1.976.637.001 đồng trong đó nợ gốc là 1.485.000.000 đồng, nợ lãi quá hạn là 491.637.001 đồng (lãi phát sinh từ Giấy nhận nợ số LD2312800636 ngày 08/05/2023 là 246.608.382 đồng, lãi phát sinh từ Giấy nhận nợ số LD2313800555 ngày 18/05/2023 là 245.028.619 đồng)

Mặc dù Ngân hàng đã thường xuyên đôn đốc, nhiều lần làm việc trực tiếp với ông Đặng Phúc S và bà Tăng Kim U, yêu cầu khách hàng có trách nhiệm thanh toán ngay khoản nợ quá hạn, đồng thời Ngân hàng cũng tạo điều kiện về mặt thời gian để khách hàng trả nợ, tuy nhiên khách hàng vẫn chưa thanh toán khoản nợ vay quá hạn cho Ngân hàng, vi phạm các điều khoản đã quy định tại Hợp đồng đã ký.

Do đó, để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của Ngân hàng, thể hiện tính nghiêm minh của pháp luật, trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa:

Ngân hàng Thương mại Cổ phần S2 đề nghị Tòa án nhân dân quận Thanh Khê xem xét, giải quyết buộc ông Đặng Phúc S và bà Tăng Kim U phải trả ngay cho Ngân hàng S4 tổng số tiền tạm tính đến ngày 05/9/2024 là 1.976.637.001 đồng trong đó nợ gốc là 1.485.000.000 đồng, nợ lãi quá hạn là 491.637.001 đồng (lãi phát sinh từ Giấy nhận nợ số LD2312800636 ngày 08/05/2023 là 246.608.382 đồng, lãi phát sinh từ Giấy nhận nợ số LD2313800555 ngày 18/05/2023 là 245.028.619 đồng); ngoài ra ông S và bà U còn tiếp tục trả lãi phát sinh từ ngày 06/9/2024 cho đến khi ông, bà trả dứt nợ vay theo lãi suất quy định tại Hợp đồng tín dụng.

Rút một phần yêu cầu khởi kiện đối với nội dung Ngân hàng Thương mại Cổ phần S2 yêu cầu phát mãi tài sản thế chấp để thực hiện nghĩa vụ trả nợ vay đối với khế ước nhận nợ số LD2313800555 ngày 18/05/2023. Trong trường hợp ông Đặng Phú S1 và bà Tăng Kim U không trả nợ cho ngân hàng tổng số tiền tạm tính đến ngày 05/9/2024 là 1.976.637.001 đồng, đề nghị Tòa án cho phát mãi ngay toàn bộ tài sản bảo đảm để thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo Hợp đồng tín dụng số [...] ngày 08/05/2023 và khế ước nhận nợ số LD2312800636 ngày 08/05/2023.

Trường hợp sau khi phát mại tài sản bảo đảm mà không đủ bù đắp số tiền vốn gốc nợ vay, tiền lãi vay, lãi phạt có liên quan, chi phí tòa án, chi phí phát mãi tài sản (nếu có) thì ông Đặng Phúc S và bà Tăng Kim U có trách nhiệm tiếp tục thanh toán số tiền còn thiếu.

Theo nội dung biên bản phiên hoà giải ngày 02/8/2024, bị đơn đồng thời là đại diện theo uỷ quyền của bà Tăng Thị U1, ông Đặng Phúc S trình bày:

Vì mục đích cần thực hiện các giao dịch phục vụ cho hoạt động kinh doanh, ông S và bà U1 có ký kết với Ngân hàng Thương mại Cổ phần S2 - Chi nhánh S3 Hợp đồng tín dụng số [...] ngày 08/05/2023 với các nội dung như sau: Số tiền vay: 3.250.000.000 đồng (Ba tỷ hai trăm năm mươi triệu đồng); Mục đích vay: vay buôn chuyến hàng nông sản; Thời hạn vay 03 tháng kể từ ngày giải ngân đầu tiên; Lãi suất vay: 10%/năm. Để đảm bảo khoản vay này, ông S và bà U1 đã ký với Ngân hàng Thương mại Cổ phần S2:

  • Hợp đồng thế chấp tài sản số 1355 ngày 10/5/2021 dùng nhà và đất tại thửa đất số 229, tờ bản đồ số 11; Diện tích 42,2 m²; địa chỉ: số K Đ, phường V, quận T, thành phố Đà Nẵng theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số phát hành: 3402082963, hồ sơ gốc số: 69733 do Ủy ban nhân dân thành phố Đ cấp ngày 29/08/2003 thuộc quyền sở hữu của ông Đặng Phúc S và bà Tăng Kim U để đảm bảo khoản vay.
  • Hợp đồng thế chấp tài sản số 2468 ngày 04/11/2021, Công ty Cổ phần T đồng ý sử dụng 03 tài sản là:
    • + Thửa đất số 88, tờ bản đồ số: 19; diện tích: 139,3 m²; địa chỉ tại số E đường P, phường H, quận H, thành phố Đà Nẵng; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số phát hành: CM 652566, số vào sổ cấp Giấy chứng nhận: CT 41808 do Ủy ban nhân dân thành phố Đ cấp ngày 26/01/2018 thuộc quyền sở hữu của Công Ty Cổ Phần T.
    • + Thửa đất số 354, tờ bản đồ số: 19; diện tích: 156,6 m²; địa chỉ tại số E đường P, phường H, quận H, thành phố Đà Nẵng; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số phát hành: CC 829994, số vào sổ cấp Giấy chứng nhận: CT 28175 do Sở Tài Nguyên & Môi Trường thành phố Đ cấp ngày 03/02/2016 thuộc quyền sở hữu của Công Ty Cổ Phần T
    • + Thửa đất số 355, tờ bản đồ số:19; diện tích: 322,2 m2; địa chỉ tại số E đường P, phường H, quận H, thành phố Đà Nẵng; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số phát hành: CC 829995, số vào sổ cấp GCN: CT 28176 do Sở Tài Nguyên & Môi Trường thành phố Đ cấp ngày 03/02/2016 thuộc quyền sở hữu của Công Ty Cổ Phần T

Để đảm bảo cho khoản vay tại Hợp đồng tín dụng số [...] ngày 08/05/2023

Sau khi ký kết hợp đồng, Ngân hàng đã giải ngân cho ông S, bà U số tiền 1.500.000.000 đồng vào ngày 08/5/2023 và 1.750.000.000 đồng vào ngày 18/5/2023; ông, bà thực hiện đúng mục đích vay. Theo nội dung của hợp đồng, ông S, bà U tiến hành trả lãi cho Ngân hàng, tính đến ngày 08/07/2024, ông S, bà U đã trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần S2 tiền gốc là 1.765.000.000 đồng, tiền lãi là 69.264.871 đồng. Ngân hàng đã xuất tài sản thế chấp là thửa đất số 229, tờ bản đồ số 11 tại địa chỉ K Đ, phường V, quận T, thành phố Đà Nẵng ra khỏi nội dung thế chấp. Hiện nay, do tình hình kinh tế suy thoái, khó khăn trong hoạt động kinh doanh nên ông S, bà U tạm thời mất khả năng thanh toán.

Nay Ngân hàng Thương mại Cổ phần S2 khởi kiện yêu cầu ông S, bà U trả số tiền gốc và lãi phát sinh từ Hợp đồng tín dụng số [...] ngày 08/05/2023 gồm Giấy nhận nợ số LD2312800636 ngày 08/05/2023 và Giấy nhận nợ số LD2313800555 ngày 18/05/2023 thì ông S, bà U không có ý kiến; tuy nhiên vì nhiều lý do bất khả kháng, ông S, bà U yêu cầu Ngân hàng Thương mại Cổ phần S2 gia hạn thời gian để ông S, bà U chuẩn bị về mặt tài chính trả nợ cho Ngân hàng.

Trong trường hợp ông S, bà U không trả được khoản nợ trên, ông S và bà U và Công ty Cổ phần T thống nhất chấp nhận để Ngân hàng Thương mại Cổ phần S2 yêu cầu Cơ quan Thi hành án phát mại các tài sản bảo đảm để thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo các Hợp đồng thế chấp đã ký kết để thu hồi nợ.

* Đối với Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan - Công ty cổ phần T, trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án nhân dân quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng đã tống đạt hợp lệ thông báo thụ lý vụ án, các thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, Quyết định đưa vụ án ra xét xử và Quyết định hoãn phiên tòa. Ngày 02/8/2024, ông Đặng Phúc S, sinh năm 1970 tham gia phiên hòa giải với Ngân hàng Thương mại Cổ phần S2 với tư cách đại diện theo pháp luật của Công ty cổ phần T (theo Giấy Chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty cổ phần, đăng ký thay đổi lần thứ 10, ngày 15/3/2018). Tuy nhiên, ngày 15/8/2024, Tòa án nhân dân quận Thanh Khê nhận được văn bản số 424/CV-ĐKKD ngày 25/7/2024 của Phòng đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Đ cung cấp Giấy Chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty cổ phần, mã số doanh nghiệp 0400543018, đăng ký thay đổi lần thứ 12, ngày 18/01/2024 có nội dung người đại diện theo pháp luật của Công ty cổ phần T là bà Bùi Thị Thanh H, sinh năm 1979. Do đó, nội dung trình bày của ông S trong phiên hòa giải ngày 02/8/2024 không đại diện cho Công ty cổ phần T. Trong quá trình giải quyết vụ án, Công ty cổ phần T vắng mặt tại các phiên hòa giải, cũng như vắng mặt tại phiên Tòa. Vì vậy, Công ty cổ phần T không có ý kiến phản hồi đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

Trong quá trình giải quyết vụ án, các đương sự đã giao nộp những tài liệu, chứng cứ sau: Nguyên đơn giao nộp: Quyết định số 3270/2022/QĐ-PL ngày 26 tháng 12 năm 2022 của Ngân hàng Thương mại Cổ phần S2 (bản sao); Quyết định số 2001/2023/QĐ-QTNNL ngày 23 tháng 5 năm 2023 của Hội đồng quản trị Ngân hàng Thương mại Cổ phần S2 (bản sao); Giấy uỷ quyền số 171/2023/GUQ-CNKH ngày 29 tháng 5 năm 2023 của Ngân hàng Thương mại Cổ phần S2-Chi nhánh S3 (bản sao); Giấy uỷ quyền số 172/2023/QUQ-CNKH ngày 29 tháng 5 năm 2023 của Giám đốc Ngân hàng Thương mại Cổ phần S2-Chi nhánh S3 (bản sao); Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh (bản sao); Hợp đồng tín dụng số [...] ngày 08/5/2023 (bản sao); Giấy đề nghị vay vốn, 02 (hai) Giấy nhận nợ (bản photo); Hợp đồng thế chấp tài sản số 002468 ngày 04/11/2022, thoả thuận sửa đổi bổ sung hợp đồng thế chấp (bản sao); Hợp đồng thế chấp tài sản số 1355 ngày 10/5/2021 (bản sao); 03 (ba) thoả thuận sửa đổi bổ sung hợp đồng thế chấp (bản sao); Phiếu yêu cầu đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản găn liền với đất ngày 04/11/2022 (bản sao); Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất phát hành CC 829994 cấp ngày 03/02/2016 (bản sao); Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số phát hành CC 929995 cấp ngày 03/02/2016 (bản sao); Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu đất ở số 3402082963 cấp ngày 29/8/2003 (bản sao); Chứng minh nhân dân, Sổ hộ khẩu, trích lục kết hôn ông S, bà U (bản photo); 01 (một) bản trình bày ý kiến ngày 02/8/2024 kèm bảng kê tính lãi tạm tính đến ngày 02/8/2024; 01 (một) bản trình bày ý kiến ngày 19/8/2024 kèm bảng kê tính lãi tạm tính đến ngày 19/8/2024; 01 (một) bản trình bày ý kiến ngày 05/9/2024 kèm bảng kê tính lãi tạm tính đến ngày 05/9/2024; Bị đơn, đồng thời là đại diện theo uỷ quyền của bà Tăng Kim U là ông Đặng Phúc S không giao nộp tài liệu, chứng cứ gì. Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan là Công ty Cổ phần T không giao nộp tài liệu, chứng cứ gì. Để giải quyết vụ án, Tòa án đã tiến hành thu thập chứng cứ sau: 01 Biên bản xem xét, thẩm định tại chỗ ngày 02/8/2024; Công văn số 424/CV-ĐKKD của Phòng đăng ký kinh doanh thuộc Sở kế hoạch và Đầu tư thành phố Đ về việc cung cấp thông tin doanh nghiệp ngày 25/7/2024. Các tài liệu, chứng cứ nêu trên đã được Tòa án ra thông báo cho các bên đương sự biết đồng thời tiến hành mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải theo đúng quy định của pháp luật.

Ý kiến của Đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa sơ thẩm:

Về việc tuân theo pháp luật tố tụng dân sự của người tiến hành tố tụng và của người tham gia tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án, Thẩm phán, Hội đồng xét xử đã tiến hành thụ lý, thu thập chứng cứ và xét xử vụ án theo đúng thẩm quyền, đúng trình tự thủ tục tố tụng mà pháp luật quy định. Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn chấp hành đúng các quy định của pháp luật, bị đơn có ý thức chấp hành pháp luật không nghiêm.

Đối với nội dung vụ án, đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Thanh Khê đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương mại Cổ phần S2 đối với ông Đặng Phúc S và bà Tăng Kim U, buộc ông S và bà U phải trả toàn bộ khoản nợ tính đến ngày 05/9/2024 là: 1.976.637.001 đồng trong đó nợ gốc là 1.485.000.000 đồng, nợ lãi quá hạn là 491.637.001 đồng (lãi phát sinh từ Giấy nhận nợ số LD2312800636 ngày 08/05/2023 là 246.608.382 đồng, lãi phát sinh từ Giấy nhận nợ số LD2313800555 ngày 18/05/2023 là 245.028.619 đồng).

Ông S và bà U phải tiếp tục thanh toán khoản nợ lãi phát sinh từ ngày 06/9/2024 cho đến khi trả hết dư nợ theo lãi suất quy định tại Hợp đồng tín dụng số [...] ngày 08/5/2023 đã ký. Ông S, bà U phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.

Đình chỉ một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn đối với nội dung Ngân hàng Thương mại Cổ phần S2 yêu cầu phát mãi tài sản thế chấp để thu hồi nợ lãi phát sinh từ khế ước nhận nợ số LD2313800555 ngày 18/05/2023 là 245.028.619 đồng.

Trong trường hợp ông Đặng Phúc S và bà Tăng Kim U không trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần S2 tổng số tiền nợ gốc và lãi tạm tính đến ngày 05/9/2024 là 1.976.637.001 đồng, đề nghị Tòa án cho phát mãi ngay toàn bộ tài sản bảo đảm theo Hợp đồng thế chấp tài sản số 2468 ngày 04/11/2021 và Thỏa thuận sửa đổi, bổ sung Hợp đồng thế chấp số 2468-01 ngày 08/5/2023 để thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Hợp đồng tín dụng số [...] ngày 08/05/2023 và khế ước nhận nợ số LD2312800636 ngày 08/05/2023 số tiền gốc là 1.485.000.000 đồng và tiền lãi là 246.608.382 đồng. Trường hợp sau khi phát mại tài sản bảo đảm mà không đủ bù đắp số tiền vốn gốc nợ vay, tiền lãi vay, lãi phạt có liên quan, chi phí tòa án, chi phí phát mãi tài sản (nếu có) thì ông Đặng Phúc S và bà Tăng Kim U có trách nhiệm tiếp tục thanh toán số tiền còn thiếu.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết:

Theo nội dung đơn khởi kiện, Ngân hàng Thương mại Cổ phần S2 khởi kiện yêu cầu ông Đặng Phúc S và bà Tăng Kim U trả tiền vay là quan hệ tranh chấp dân sự về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”. Bị đơn là ông Đặng Phúc S và bà Tăng Kim U có cùng địa chỉ: K đường Đ, phường T, quận T, thành phố Đà Nẵng, căn cứ quy định tại khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng.

[2] Về áp dụng pháp luật nội dung:

Ngân hàng Thương mại Cổ Phần S2 ký kết với ông Đặng Phúc S và bà Tăng Kim U Hợp đồng tín dụng số [...] ngày 08/5/2023 với mục đích bổ sung vốn kinh doanh. Hợp đồng này được xác lập trên cơ sở tự nguyện thoả thuận, hình thức và nội dung của hợp đồng không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội và phù hợp với quy định của pháp luật nên đây là hợp đồng hợp pháp, làm phát sinh quyền và nghĩa vụ của các bên theo hợp đồng trên cơ sở quy định tại các Điều 463, Điều 465 và Điều 466 Bộ luật Dân sự. Nay, Ngân hàng Thương mại Cổ Phần S2 khởi kiện yêu cầu ông S, bà U trả nợ vay nên Hội đồng xét xử căn cứ vào các Điều 463, Điều 465 và Điều 466 Bộ luật Dân sự năm 2015; các Điều 91, 95 của Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 (được sửa đổi, bổ sung năm 2017) để giải quyết vụ án.

[3] Về thủ tục tố tụng:

Trước khi mở phiên tòa, Tòa án đã thông báo, tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng, Quyết định đưa vụ án ra xét xử và Quyết định hoãn phiên tòa của Tòa án cho đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn Ngân hàng Thương mại Cổ Phần S2 là ông Trần Triệu K, bị đơn đồng thời là đại diện theo uỷ quyền của bà Tăng Kim U là ông Đặng Phúc S và người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan Công ty Cổ phần T. Tại phiên tòa, ông K có mặt, ông S và Công ty Cổ phần T vắng mặt tại phiên tòa không có lý do mặc dù đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai. Theo quy định tại Điều 222, điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, Tòa án tiến hành xét xử vụ án vắng mặt đối với ông Đặng Phúc S và Công ty cổ phần T.

[4] Về việc thay đổi, bổ sung, rút yêu cầu khởi kiện:

Tại đơn khởi kiện và trong quá trình giải quyết vụ án Ngân hàng Thương mại Cổ Phần S2 yêu cầu Toà án tuyên buộc trong trường hợp ông Đặng Phú S1 và bà Tăng Kim U không trả nợ vay gốc và lãi cho Ngân hàng, đề nghị Tòa án cho phát mãi ngay toàn bộ tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp tài sản số 2468 ngày 04/11/2021 và Thỏa thuận sửa đổi, bổ sung Hợp đồng thế chấp số 2468-01 ngày 08/5/2023 để ông S1, bà U thực hiện nghĩa vụ trả nợ gốc và lãi đối với Hợp đồng tín dụng số [...] ngày 08/05/2023, bao gồm Giấy nhận nợ số LD2312800636 ngày 08/05/2023, Giấy nhận nợ số LD2313800555 ngày 18/05/2023.

Tại phiên tòa, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn rút một phần yêu cầu khởi kiện đối với nội dung Ngân hàng Thương mại Cổ phần S2 yêu cầu phát mãi tài sản thế chấp để thực hiện nghĩa vụ trả nợ vay đối với số tiền lãi tại Khế ước nhận nợ số LD2313800555 ngày 18/05/2023.

Trong trường hợp ông Đặng Phú S1 và bà Tăng Kim U không trả nợ cho Ngân hàng tổng số tiền gốc và lãi tạm tính đến ngày 05/9/2024 là 1.976.637.001 đồng, đề nghị Tòa án cho phát mãi ngay toàn bộ tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp tài sản số 2468 ngày 04/11/2021 và Thỏa thuận sửa đổi, bổ sung Hợp đồng thế chấp số 2468-01 ngày 08/5/2023 để ông S1, bà U thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Hợp đồng tín dụng số [...] ngày 08/05/2023 và khế ước nhận nợ số LD2312800636 ngày 08/05/2023.

Xét thấy, việc người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn rút một phần yêu cầu khởi kiện là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định tại Điều 244 của Bộ luật Tố tụng dân sự, nên Hội đồng xét xử chấp nhận và đình chỉ xét xử đối với phần yêu cầu mà nguyên đơn đã rút.

[5] Về nội dung vụ án:

Vào ngày 04/05/2023, ông Đặng Phúc S và bà Tăng Kim U làm Giấy đề nghị vay vốn tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần S2 – Chi nhánh S3 – (gọi tắt là Ngân hàng) với mục đích vay vốn: Bổ sung vốn kinh doanh và được Ngân hàng đồng ý cho vay theo: Hợp đồng tín dụng số [...] ngày 08/05/2023 với số tiền là 3.250.000.000 đồng (Ba tỷ, hai trăm năm mươi triệu đồng chẵn), bao gồm:

Giấy nhận nợ số LD2312800636 ngày 08/05/2023, số tiền giải ngân là 1.500.000.000 đồng (Một tỷ năm trăm triệu đồng). Thời hạn vay: 03 tháng, từ ngày 08/05/2023 đến 08/08/2023. Lãi suất là 10%/năm.

Giấy nhận nợ số LD2313800555 ngày 18/05/2023, số tiền giải ngân là 1.750.000.000 đồng (Một tỷ bảy trăm năm mươi triệu đồng). Thời hạn vay: từ ngày 18/05/2023 đến hết ngày 08/08/2023. Lãi suất là 10%/năm.

Tùy thuộc vào tình hình lãi suất trên thị trường, Ngân hàng Thương mại Cổ phần S2 có quyền đề nghị thương lượng lại lãi suất với bên được cấp tín dụng

Để đảm bảo cho khoản vay, ông Đặng Phúc S và bà Tăng Kim U đã thế chấp cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần S2 04 tài sản, bao gồm:

  • Thửa đất số 229, tờ bản đồ số 11, diện tích: 42,2 m² tại địa chỉ K Đ, phường V, quận T, thành phố Đà Nẵng theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số phát hành: 3402082963, hồ sơ gốc số 69733 do Ủy ban nhân dân thành phố Đ cấp ngày 29/08/2003 thuộc quyền sở hữu của ông Đặng Phúc S và bà Tăng Kim U.

Tài sản được Văn Phòng C chứng nhận theo Hợp đồng thế chấp số 1355 ngày 10/05/2021 và được đăng ký giao dịch đảm bảo ngày 10/05/2021 tại Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai thành phố Đ và Thỏa thuận sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp số 1355 - 01 ngày 09/03/2022, Thỏa thuận sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp số 1355 - 02 ngày 10/03/2023, Thỏa thuận sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp số 1355 - 03 ngày 08/05/2023.

  • Thửa đất số 88, tờ bản đồ số 19, diện tích: 139,3 m² tại địa chỉ E P, phường H, quận H, thành phố Đà Nẵng theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số phát hành: CM 652566, số vào sổ cấp Giấy chứng nhận: CT 41808 do Ủy ban nhân dân thành phố Đ cấp ngày 26/01/2018 thuộc quyền sở hữu của Công Ty Cổ Phần T.
  • Thửa đất số 354, tờ bản đồ số 19; diện tích: 156,6 m² tại E P, phường H, quận H, thành phố Đà Nẵng theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số phát hành: CC 829994, số vào sổ cấp Giấy chứng nhận: CT 28175 do Sở Tài Nguyên & Môi Trường thành phố Đ cấp ngày 03/02/2016 thuộc quyền sở hữu của Công Ty Cổ Phần T.
  • Thửa đất số 355, tờ bản đồ số 19; diện tích: 322,2 m² tại địa chỉ số E P, phường H, quận H, thành phố Đà Nẵng theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số phát hành: CC 829995, số vào sổ cấp GCN: CT 28176 do Sở Tài Nguyên & Môi Trường thành phố Đ cấp ngày 03/02/2016 thuộc quyền sở hữu của Công Ty Cổ Phần T.

Thửa đất số 88, thửa đất số 354 và thửa đất số 355 nêu trên được Văn Phòng C1 chứng nhận theo Hợp đồng thế chấp số 002468 ngày 04/11/2022 và được đăng ký giao dịch đảm bảo ngày 04/11/2022 tại Văn phòng đăng ký đất đai thành phố Đ và Thỏa thuận sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp số 002468 - 01 ngày 08/05/2023.

Qua quá trình vay, từ ngày giải ngân món vay trên đến ngày 08/08/2023 khách hàng ông Đặng Phúc S và bà Tăng Kim U không thanh toán cho Ngân hàng số tiền như đã cam kết.

Ngày 28/06/2024 ông S và bà U trả cho Ngân hàng S4 số tiền 165.000.000 đồng (Một trăm sáu mươi lăm triệu đồng), ngày 08/07/2024 ông S và bà U trả cho Ngân hàng S4 hai lần với tổng số tiền 1.600.000.000 đồng (Một tỷ, sáu trăm triệu đồng) và tính đến ngày 08/07/2024, ông S, bà U đã trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần S2 tổng số tiền lãi là 69.264.871 đồng đối với 02 giấy nhận nợ. Ngân hàng đã xuất tài sản thế chấp là thửa đất số 229, tờ bản đồ số: 11; diện tích: 42,2 m² thuộc quyền sở hữu của ông Đặng Phúc S và bà Tăng Kim U trả lại cho khách hàng ông S, bà U. Tạm tính đến ngày 05/9/2024, ông Đặng Phúc S và bà Tăng Kim U còn nợ Ngân hàng Thương mại Cổ phần S2 tổng số tiền gốc và lãi là 1.976.637.001 đồng trong đó nợ gốc là 1.485.000.000 đồng, nợ lãi quá hạn là 491.637.001 đồng, trong đó: Giấy nhận nợ số LD2312800636 ngày 08/05/2023: gốc là 1.485.000.000 đồng, lãi quá hạn là 246.608.382 đồng; Giấy nhận nợ số LD2313800555 ngày 18/05/2023 gốc là 0 đồng, lãi quá hạn là 245.028.619 đồng.

Mặc dù Ngân hàng đã thường xuyên đôn đốc, nhiều lần làm việc trực tiếp với ông Đặng Phúc S và bà Tăng Kim U, yêu cầu khách hàng có trách nhiệm thanh toán ngay khoản nợ quá hạn, đồng thời Ngân hàng cũng tạo điều kiện về mặt thời gian để khách hàng trả nợ, tuy nhiên khách hàng vẫn chưa thanh toán khoản nợ vay quá hạn cho Ngân hàng, vi phạm các điều khoản đã quy định tại Hợp đồng đã ký.

Do đó, tại phiên Tòa, Ngân hàng Thương mại Cổ phần S2 đề nghị Toà án quận Thanh Khê buộc ông Đặng Phúc S và bà Tăng Kim U phải trả ngay cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần S2 tổng số tiền tạm tính đến ngày 05/9/2024 là 1.976.637.001 đồng trong đó nợ gốc là 1.485.000.000 đồng, nợ lãi quá hạn là 491.637.001 đồng, trong đó: Giấy nhận nợ số LD2312800636 ngày 08/05/2023: gốc là 1.485.000.000 đồng, lãi quá hạn là 246.608.382 đồng; Giấy nhận nợ số LD2313800555 ngày 18/05/2023 gốc là 0 đồng, lãi quá hạn là 245.028.619 đồng.

Trong trường hợp ông Đặng Phú S1 và bà Tăng Kim U không trả nợ cho ngân hàng tổng số tiền tạm tính đến ngày 05/9/2024 là 1.976.637.001 đồng, đề nghị Tòa án cho phát mãi ngay toàn bộ tài sản bảo đảm để thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo Hợp đồng tín dụng số [...] ngày 08/05/2023 và khế ước nhận nợ số LD2312800636 ngày 08/05/2023. Trường hợp sau khi phát mại tài sản bảo đảm mà không đủ bù đắp số tiền vốn gốc nợ vay, tiền lãi vay, lãi phạt có liên quan, chi phí tòa án, chi phí phát mãi tài sản (nếu có) thì ông Đặng Phúc S và bà Tăng Kim U có trách nhiệm tiếp tục thanh toán số tiền còn thiếu.

Xét yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương mại Cổ phần S2 (Ngân hàng S4) thì thấy:

[4.1] Về nợ gốc: Căn cứ Hợp đồng tín dụng số [...] ngày 08/05/2023; Giấy nhận nợ số LD2312800636 ngày 08/05/2023 và Giấy nhận nợ số LD2313800555 ngày 18/05/2023 được ký giữa Ngân hàng Thương mại Cổ phần S2 với ông Đặng Phúc S và bà Tăng Kim U thì tổng số tiền Ngân hàng S4 đã giải ngân cho ông S, bà U là 3.250.000.000 đồng.

Ông S và bà U đã trả cho Ngân hàng S4 số tiền nợ gốc là 165.000.000 đồng vào ngày 28/06/2024; số tiền nợ gốc là 1.585.000.000 đồng vào ngày 08/07/2024; Căn cứ Bảng chi tiết trả nợ của khách hàng Đặng Phúc S và Tăng Kim U thì ông S và bà U còn trả số tiền nợ gốc là 15.000.000 đồng vào ngày 08/7/2024. Vậy tổng số tiền nợ gốc mà ông S, bà U đã trả cho Ngân hàng S4 là 1.765.000.000 đồng (Một tỷ, bảy trăm sáu mươi lăm triệu đồng). Kể từ ngày 08/7/2024 cho đến nay, ông S, bà U không thanh toán thêm khoản tiền nào khác. Do đó, số tiền nợ gốc mà ông S, bà U còn có nghĩa vụ phải trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần S2 theo Hợp đồng tín dụng số [...] ngày 08/05/2023 là 1.485.000.000 đồng (Một tỷ, bốn trăm tám mươi lăm triệu đồng) là có thật.

Ông S, bà U vi phạm nghĩa vụ trả nợ của Hợp đồng tín dụng số [...] ngày 08/05/2023, Hội đồng xét xử xét thấy yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương mại Cổ phần S2 về việc buộc ông Đặng Phúc S, bà Tăng Kim U trả số tiền nợ gốc là 1.485.000.000 đồng (Một tỷ,bốn trăm tám mươi lăm triệu đồng) là có cơ sở chấp nhận, phù hợp quy định tại các Điều 280, 351 và 466 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

[4.2] Về tiền lãi: Căn cứ Hợp đồng tín dụng số [...] ngày 08/05/2023 được ký giữa Ngân hàng Thương mại Cổ phần S2 với ông Đặng Phúc S và bà Tăng Kim U thì các bên đương sự có thỏa thuận Lãi suất là 10%/năm; lãi suất này được áp dụng cho lần giải ngân đầu tiên, các lần giải ngân sau (nếu có) lãi suất do S4 xác định tại thời điểm giải ngân và được ghi cụ thể trên từng Giấy nhận nợ, lãi suất này được các bên thỏa thuận và phù hợp với quy định của pháp luật.

Theo đó nội dung tại Giấy nhận nợ số LD2312800636 ngày 08/05/2023 và Giấy nhận nợ số LD2313800555 ngày 18/05/2023 đều ghi nhận lãi suất là 10%/năm là phù hợp với nội dung của Hợp đồng tín dụng số [...] ngày 08/05/2023 và đã được khách hàng được cấp tín dụng là ông Đặng Phúc S và bà Tăng Kim U thống nhất và ký xác nhận.

Tại Điều 7 Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm quy định: “1. Lãi, lãi suất trong hợp đồng tín dụng do các bên thỏa thuận nhưng phải phù hợp với quy định của Luật Các tổ chức tín dụng và văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết, hướng dẫn áp dụng Luật Các tổ chức tín dụng tại thời điểm xác lập hợp đồng, thời điểm tính lãi suất. 2. Khi giải quyết tranh chấp hợp đồng tín dụng, Tòa án áp dụng quy định của Luật Các tổ chức tín dụng, văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết, hướng dẫn áp dụng Luật Các tổ chức tín dụng để giải quyết mà không áp dụng quy định về giới hạn lãi suất của Bộ luật Dân sự năm 2005 để xác định lãi, lãi suất”.

Tại khoản 2 Điều 91 Luật các Tổ chức tín dụng quy định: "Tổ chức tín dụng và khách hàng có quyền thỏa thuận về lãi suất, phí cấp tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật".

Ông S, bà U đã được Ngân hàng thông báo về lãi suất cho vay, không có ý kiến gì, đã thực hiện trả gốc, trả lãi đối với hợp đồng tín dụng và các giấy nhận nợ nêu trên. Tính đến ngày 08/07/2024, ông S, bà U đã trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần S2 tổng số tiền lãi là 69.264.871 đồng đối với 02 giấy nhận nợ, cụ thể: 34.189.870 đồng đối với Giấy nhận nợ số LD2312800636 ngày 08/05/2023 và 35.075.001 đồng đối với Giấy nhận nợ số LD2313800555 ngày 18/05/2023. Xét thấy sự thỏa thuận mức lãi suất của các đương sự không phụ thuộc vào Bộ luật Dân sự mà được điều chỉnh theo Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 (được sửa đổi, bổ sung năm 2017), các bên đương sự thỏa thuận lãi suất là tự nguyện.

Hội đồng xét xử căn cứ các Điều 91, 95 Luật Các tổ chức tín dụng; Điều 7 Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm; căn cứ vào Bảng chi tiết trả nợ ngày 05/9/2024, chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương mại Cổ phần S2 về việc buộc ông S, bà U phải trả tiền lãi phát sinh theo mức lãi thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số [...] ngày 08/05/2023; Giấy nhận nợ số LD2312800636 ngày 08/05/2023 và Giấy nhận nợ số LD2313800555 ngày 18/05/2023; tiền lãi tạm tính đến ngày 05/9/2024 được chấp nhận là 491.637.001 đồng (Bốn trăm chín mươi mốt triệu, sáu trăm ba mươi bảy ngàn, không trăm lẻ một đồng), bao gồm: lãi phát sinh từ Giấy nhận nợ số LD2312800636 ngày 08/05/2023 là 246.608.382 đồng (Hai trăm bốn mươi sáu triệu, sáu trăm lẻ tám ngàn, ba trăm tám mươi hai đồng); lãi phát sinh từ Giấy nhận nợ số LD2313800555 ngày 18/05/2023 là 245.028.619 đồng (Hai trăm bốn mươi lăm triệu, không trăm hai mươi tám ngàn, sáu trăm mười chín đồng).

Ông Đặng Phúc S và bà Tăng Kim U phải tiếp tục thanh toán khoản nợ lãi phát sinh từ ngày 06/9/2024 cho đến khi trả hết dư nợ theo lãi suất quy định tại Hợp đồng tín dụng số [...] ngày 08/05/2023 đã ký.

[4.3] Về Tài sản thế chấp:

Để đảm bảo cho khoản vay của Hợp đồng tín dụng số [...] ngày 08/05/2023, ông Đặng Phúc S, bà Tăng Kim U và Công Ty Cổ Phần T đã thế chấp cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần S2 04 tài sản trong đó:

Thửa đất số 229, tờ bản đồ số 11, tại địa chỉ K Đ, phường V, quận T, thành phố Đà Nẵng đứng tên ông Đặng Phúc S và bà Tăng Kim U được dùng để đảm bảo cho khoản vay từ Giấy nhận nợ số LD2313800555 ngày 18/05/2023.

Thửa đất số 88, thửa đất số 355 và thửa đất số 354, cùng tờ bản đồ số 19; tại địa chỉ số E - EP, phường H, quận H, thành phố Đà Nẵng thuộc quyền sở hữu của Công Ty Cổ Phần T dùng để đảm bảo cho khoản vay từ Giấy nhận nợ số LD2312800636 ngày 08/05/2023.

Ngày 08/07/2024, ông S và bà U trả được tổng số tiền 1.765.000.000 đồng là số tiền gốc mà Ngân hàng S4 giải ngân cho ông S, bà U theo Giấy nhận nợ số LD2313800555 ngày 18/05/2023. Ngân hàng S4 đã tiến hành xuất tài sản thế chấp dùng để đảm bảo cho khoản vay của Giấy nhận nợ số LD2313800555 ngày 18/05/2023 là thửa đất số 229, tờ bản đồ số 11 tại địa chỉ K Đ, phường V, quận T, thành phố Đà Nẵng đứng tên ông Đặng Phúc S và bà Tăng Kim U trả lại cho ông S, bà U trong khi số tiền lãi phát sinh từ nợ gốc 1.750.000.000 đồng vẫn chưa được thanh toán là 245.028.619 đồng. Vậy đối với số tiền lãi chưa được thanh toán là 245.028.619 đồng theo Giấy nhận nợ số LD2313800555 ngày 18/05/2023 là khoản tiền nợ không có tài sản đảm bảo.

Tại phiên Tòa, Ngân hàng Thương mại Cổ phần S2 rút yêu cầu khởi kiện đối với nội dung yêu cầu phát mãi tài sản thế chấp của Hợp đồng thế chấp số 002468 ngày 04/11/2022 để thực hiện nghĩa vụ trả nợ vay đối với khế ước nhận nợ số LD2313800555 ngày 18/05/2023. Vậy Hội đồng xét xử không tiếp tục xem xét, giải quyết đối với yêu cầu này.

Căn cứ Hợp đồng thế chấp số 002468 ngày 04/11/2022 và mục 1.1 Điều 1 của Thỏa thuận sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp số 002468-01 ngày 08/05/2023 đã thể hiện:

Sửa đổi điểm a khoản 1 Điều 1 Nghĩa Vụ Được Bảo Đảm nội dung như sau: “Toàn bộ nghĩa vụ của Bên được cấp tín dụng với S4 (gồm nợ gốc, nợ lãi, phí, các khoản phải trả khác) tại Hợp đồng tín dụng số [...] ngày 04/11/2022, Hợp đồng tín dụng số [...] ngày 8/5/2023 và tất cả các sửa đổi, bổ sung, phụ lục hợp đồng, giấy nhận nợ; các cam kết của Bên được cấp tín dụng với S4 dưới hình thức cấp tín dụng theo quy định pháp luật và các cam kết khác của Bên được cấp tín dụng với S4 (sau đây gọi tắt là Hợp đồng tín dụng). Thông tin Bên được cấp tín dụng là ĐẶNG PHÚC S VÀ TĂNG KIM UYÊN được quy định cụ thể tại Hợp đồng tín dụng."

Như vậy với Thỏa thuận sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp số 002468 - 01 ngày 08/05/2023 được ký kết, Công ty Cổ phần T thống nhất sử dụng các tài sản trong Hợp đồng thế chấp số 002468 ngày 04/11/2022 để đảm bảo cho các khoản nợ gốc, nợ lãi, phí, các khoản phải trả khác từ Hợp đồng tín dụng số [...] ngày 08/5/2023.

Trong quá trình giải quyết vụ án, Công ty Cổ phần T không tham gia làm việc tại các buổi hòa giải tại Tòa, không có văn bản trình bày ý kiến cũng như không cung cấp tài liệu, chứng cứ đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Như vậy, Công ty Cổ phần T từ bỏ quyền trình bày của mình.

Vậy Hội đồng xét xử căn cứ vào Hợp đồng thế chấp số 002468 ngày 04/11/2022 và mục 1.1 Điều 1 của Thỏa thuận sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp số 002468-01 ngày 08/05/2023 được ký kết giữa Ngân hàng Thương mại Cổ phần S2 và Công ty Cổ phần T chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

Trong trường hợp ông Đặng Phúc S và bà Tăng Kim U không trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần S2 tổng số tiền nợ gốc và lãi tạm tính đến ngày 05/9/2024 là 1.976.637.001 đồng, Ngân hàng Thương mại Cổ phần S2 có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án phát mãi ngay toàn bộ tài sản bảo đảm theo Hợp đồng thế chấp tài sản số 2468 ngày 04/11/2021 và Thỏa thuận sửa đổi, bổ sung Hợp đồng thế chấp số 2468-01 ngày 08/5/2023 để thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Hợp đồng tín dụng số [...] ngày 08/05/2023 đối với Giấy nhận nợ số LD2312800636 ngày 08/05/2023, tổng số tiền gốc và lãi tạm tính đến ngày 05/9/2024 là 1.731.608.382 đồng (Một tỷ, bảy trăm ba mươi mốt triệu, sáu trăm lẻ tám ngàn, ba trăm tám mươi hai đồng), bao gồm: tiền gốc là 1.485.000.000 đồng và tiền lãi quá hạn là 246.608.382 đồng.

Trường hợp sau khi phát mại tài sản bảo đảm mà không đủ bù đắp số tiền vốn gốc nợ vay, tiền lãi vay, lãi phạt có liên quan, chi phí tòa án, chi phí phát mãi tài sản (nếu có) thì ông Đặng Phúc S và bà Tăng Kim U có trách nhiệm tiếp tục thanh toán số tiền còn thiếu.

[5] Án phí Dân sự sơ thẩm: Do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được chấp nhận toàn bộ nên căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, bị đơn ông Đặng Phúc S và bà Tăng Kim U phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật; Hoàn trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần S2 tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp.

[6] Chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ là 3.000.000 đồng, ông Đặng Phúc S và bà Tăng Kim U phải chịu và có nghĩa vụ hoàn trả lại cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần S2 số tiền chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ là 3.000.000 đồng mà Ngân hàng đã nộp, đã chi.

[7] Xét quan điểm đề nghị của Kiểm sát viên tại phiên tòa phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 92; Điều 147; Điều 157; Điều 158; điểm b, khoản 2 Điều 227; Điều 228; Điều 266; Điều 271 và 273 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 280, Điều 351, Điều 357, Điều 463, Điều 465 và Điều 466 Bộ luật Dân sự năm 2015;

Căn cứ các Điều 91, 95 của Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 (được sửa đổi, bổ sung năm 2017);

Căn cứ Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

  1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, Ngân hàng Thương mại Cổ phần S2 đối với bị đơn, ông Đặng Phúc S và bà Tăng Kim U.

    Buộc ông Đặng Phúc S và bà Tăng Kim U phải thanh toán cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần S2 tổng số tiền nợ gốc và lãi của Hợp đồng tín dụng số [...] ngày 08/05/2023 tạm tính đến ngày 05/9/2024 là 1.976.637.001 đồng; trong đó nợ gốc là 1.485.000.000 đồng, nợ lãi là 491.637.001 đồng; đối với:

    • + Giấy nhận nợ số LD2312800636 ngày 08/05/2023 (nợ gốc là 1.485.000.000 đồng, nợ lãi là 246.608.382 đồng)
    • + Giấy nhận nợ số LD2313800555 ngày 18/05/2023 (nợ gốc là 0 đồng, nợ lãi là là 245.028.619 đồng).

    Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm (05/9/2024), ông Đặng Phúc S và bà Tăng Kim U còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suât mà ông S và bà U phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo Quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suât của Ngân hàng cho vay.

    - Phương thức xử lý tài sản thế chấp:

    Trong trường hợp ông Đặng Phúc S và bà Tăng Kim U không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ, Ngân hàng Thương mại Cổ phần S2 có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự tiến hành xử lý tài sản thế chấp là:

    • + Thửa đất số 88, tờ bản đồ số: 19; diện tích: 139,3 m², địa chỉ tại số E đường P, phường H, quận H, thành phố Đà Nẵng theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số phát hành: CM 652566, số vào sổ cấp GCN: CT 41808 do Ủy ban nhân dân thành phố Đ cấp ngày 26/01/2018 thuộc quyền sở hữu của Công Ty Cổ Phần T.
    • + Thửa đất số 354, tờ bản đồ số: 19; diện tích: 156,6 m², địa chỉ tại số E đường P, phường H, quận H, thành phố Đà Nẵng theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số phát hành: CC 829994, số vào sổ cấp GCN: CT 28175 do Sở Tài Nguyên và Môi Trường thành phố Đ cấp ngày 03/02/2016 thuộc quyền sở hữu của Công Ty Cổ Phần T.
    • + Thửa đất số 355, tờ bản đồ số:19; diện tích: 322,2 m², địa chỉ tại số E đường P, phường H, quận H, thành phố Đà Nẵng theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số phát hành: CC 829995, số vào sổ cấp GCN: CT 28176 do Sở Tài Nguyên và Môi Trường thành phố Đ cấp ngày 03/02/2016 thuộc quyền sở hữu của Công Ty Cổ Phần T

    được ký thế chấp để bảo đảm nghĩa vụ trả nợ theo:

    • + Hợp đồng thế chấp tài sản số 2468 ngày 04/11/2022, được công chứng tại Văn phòng C1; số công chứng: 002468, quyển số 01/2022_TP/CC-SCC/HĐGD; tài sản đăng ký thế chấp ngày 04/11/2022 tại Văn phòng đăng ký đất đai thành phố Đ;
    • + Thỏa thuận sửa đổi, bổ sung Hợp đồng thế chấp số 002468-01, được công chứng tại Văn phòng C1; số công chứng: 000433, quyển số 01/2023_TP/CC-SCC/HĐGD ngày 08/5/2023;
    • + Thực tế hiện nay của tài sản bảo đảm theo Biên bản xem xét thẩm định tại chỗ của Tòa án nhân dân quận Thanh Khê lập ngày 02/8/2024 theo các Điều 299, Điều 303, Điều 307 và Điều 323 Bộ luật dân sự.

    Để Ngân hàng Thương mại Cổ phần S2 thu hồi nợ đối với Hợp đồng tín dụng số [...] ngày 08/05/2023 và Giấy nhận nợ số: LD2312800636 ngày 08/5/2023.

    Trường hợp nếu số tiền thu được từ xử lý tài sản đảm bảo không đủ để thanh toán hết nợ thì ông Đặng Phúc S và bà Tăng Kim U vẫn phải có nghĩa vụ trả hết khoản nợ gốc và lãi còn lại của G nhận nợ số: LD2312800636 ngày 08/5/2023 cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần S2.

    Trường hợp ông Đặng Phúc S và bà Tăng Kim U thực hiện xong nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng Thương mại Cổ phần S2 trả lại cho Công Ty Cổ Phần T:

    • + Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số phát hành: CM 652566, số vào sổ cấp GCN: CT 41808 do Ủy ban nhân dân thành phố Đ cấp ngày 26/01/2018 thuộc quyền sở hữu của Công Ty Cổ Phần T.
    • + Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số phát hành: CC 829994, số vào sổ cấp GCN: CT 28175 do Sở Tài Nguyên và Môi Trường thành phố Đ cấp ngày 03/02/2016 thuộc quyền sở hữu của Công Ty Cổ Phần T.
    • + Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số phát hành: CC 829995, số vào sổ cấp GCN: CT 28176 do Sở Tài Nguyên và Môi Trường thành phố Đ cấp ngày 03/02/2016 thuộc quyền sở hữu của Công Ty Cổ Phần T.
  2. Đình chỉ xét xử đối với nội dung khởi kiện của Ngân hàng Thương mại Cổ phần S2 về việc yêu cầu phát mại tài sản đảm bảo của Hợp đồng thế chấp số 002468 ngày 04/11/2022 và Thỏa thuận sửa đổi, bổ sung Hợp đồng thế chấp số 002468-01 ngày 08/5/2023 để Ngân hàng Thương mại Cổ phần S2 thu hồi nợ đối với Giấy nhận nợ số LD2313800555 ngày 18/05/2023.
  3. Án phí Dân sự sơ thẩm: số tiền là 71.299.110 đồng (bảy mươi mốt triệu, hai trăm chín mươi chín ngàn, một trăm mười đồng) ông Đặng Phúc S và bà Tăng Kim U phải chịu.

    Hoàn trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần S2 số tiền tạm ứng án phí 48.780.777 đồng (bốn mươi tám triệu, bảy trăm tám mươi ngàn, bảy trăm bảy mươi bảy đồng) đã nộp theo biên lai thu số 0001151 ngày 26/4/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng.

  4. Chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ là 3.000.000 đồng, ông Đặng Phúc S và bà Tăng Kim U phải chịu và có nghĩa vụ hoàn trả lại cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần S2 số tiền chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ là 3.000.000 đồng mà Ngân hàng đã nộp, đã chi.
  5. Quyền kháng cáo: Ngân hàng Thương mại Cổ phần S2 có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án (05/9/2024). Ông Đặng Phúc S, bà Tăng Kim U và Công ty Cổ phần T có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND thành phố Đà Nẵng;
  • - VKSND quận Thanh Khê ;
  • - Chi cục THADS quận Thanh Khê ;
  • - Thành phần tham gia tố tụng;
  • - Lưu HS, án văn.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Trần Hoàng Dũng

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 90/2024/DS-ST ngày 05/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THANH KHÊ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 90/2024/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 05/09/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THANH KHÊ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: "Tranh chấp hợp đồng tín dụng" Sacombank- Đặng Phúc Sinh và Tăng Kim uyên
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger