Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Bản án số: 90/2024/DS-ST

Ngày: 14-5-2024

V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Thanh Bình

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Bà Nguyễn Thị Đông Nguyệt
  2. Bà Đinh Kim Hoàng

- Thư ký phiên tòa: Ông Tạ Mạnh Hùng – Thư ký Tòa án Tòa án nhân dân Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Vân Anh - Kiểm sát viên.

Ngày 14 tháng 5 năm 2024 tại Tòa án nhân dân Quận 4 Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 173/2023/TLST-DS ngày 18 tháng 10 năm 2023 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 233/2024/QĐXXST-DS ngày 02 tháng 4 năm 2024; Quyết định hoãn phiên tòa số 327/2024/QĐST-DS ngày 22/4/2024 của Tòa án nhân dân Quận 4 Thành phố Hồ Chí Minh, giữa:

Nguyên đơn: Công ty TNHH M;

Trụ sở: Tầng B, số H C, phường B, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Bà H KIÊM AYUN, sinh năm 2000;

Địa chỉ: 2 P, Phường B, quận P, Thành phố Hồ Chí Minh là người đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền ngày 05/7/2023) “vắng mặt, có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt”.

Bị đơn: Ông Trần Minh H, sinh năm 1985; “vắng mặt”

Địa chỉ: 3 N, Phường A, Quận D, Thành phố Hồ Chí Minh.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Nguyên đơn: Công ty TNHH M có bà H KIÊM AYUN đại diện theo ủy quyền trình bày:

Ngày 10/9/2012, ông Trần Minh H (viết tắt là ông H) và Công ty TNHH một thành viên T, nay đổi tên thành Công ty Tài chính TNHH một thành viên S (viết tắt là Công ty S1) đã ký kết Hợp đồng tín dụng số 10434818 để vay tiền của Công ty S1 cụ thể như sau:

  • Số tiền cho vay: 50.000.000 đồng (năm mươi triệu đồng);
  • Thời hạn vay: 48 tháng;
  • Lãi suất: 10,6%/năm, thay đổi 03 tháng/lần;
  • Mục đích vay: Tiêu dùng;
  • Ngày rút vốn: 10/9/2012;
  • Lãi suất: 3.21%/tháng;
  • Lãi phạt: 150% của lãi suất;
  • Phương thức vay: Tín chấp, không có tài sản bảo đảm.

Tạm tính đến ngày 01/5/2015, ông H đã thanh toán số tiền: 27.147.600 đồng nợ gốc và 42.193.600 đồng nợ lãi cho Công ty S1. Kể từ ngày 01/6/2015, bị đơn đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán cho Công ty S1.

Ngày 09/9/2022, Công ty S1 ký kết hợp đồng mua bán nợ với Công ty TNHH M. Công ty TNHH M (viết tắt là VID) có toàn quyền thu hồi khoản nợ theo quy định của pháp luật.

Tổng dư nợ của khoản vay nêu trên tạm tính đến ngày 14/5/2024 là: 132.886.706 đồng (Một trăm ba mươi hai triệu tám trăm tám mươi sáu nghìn bảy trăm linh sáu đồng), trong đó:

  • Nợ gốc quá hạn: 22.852.400 đồng;
  • Nợ lãi trong hạn (tính từ ngày 01/6/2015 đến ngày 01/9/2016): 11.003.431 đồng;
  • Nợ lãi quá hạn (tính từ ngày 01/9/2016 đến ngày 14/5/2024): 99.030.875 đồng;

Trong quá trình thực hiện hợp đồng tín dụng nêu trên và cả thời gian sau khi khoản nợ của Bị đơn đã được chuyển nhượng sang VID, mặc dù VID đã thông báo, đôn đốc, yêu cầu Bị đơn trả nợ đầy đủ, đúng hạn theo cam kết đã ký tại Hợp đồng tín dụng, nhưng đến thời điểm hiện nay Bị đơn thể hiện việc thiếu hợp tác trong quá trình làm việc, chậm trả nợ và trì hoãn việc thực hiện các nghĩa vụ.

Nguyên đơn kính đề nghị Quý Tòa xem xét, thụ lý đơn khởi kiện này để giải quyết các yêu cầu đối với người bị kiện như sau:

- Tuyên buộc ông H có nghĩa vụ thanh toán một lần cho VID toàn bộ số nợ gốc và lãi vay theo Hợp đồng tín dụng đã ký, tổng số tiền tạm tính đến ngày 14/5/2024 là: 132.886.706 đồng (Một trăm ba mươi hai triệu, tám trăm tám mươi sáu nghìn, bảy trăm linh sáu đồng).

- Trong thời gian chưa thanh toán nợ, ông H vẫn phải chịu lãi suất quá hạn theo quy định tại hợp đồng tín dụng đã ký kết cho đến khi thanh toán hết nợ.

* Bị đơn ông Trần Minh H: Đã được Tòa án triệu tập giải quyết vụ án nhưng vắng mặt không có lý do.

Tại phiên tòa sơ thẩm nguyên đơn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện. Bị đơn vắng mặt không có lý do.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 4 phát biểu quan điểm: Tòa án đã xác định đúng quan hệ pháp luật tranh chấp và thụ lý đúng thẩm quyền. Quá trình chuẩn bị xét xử sơ thẩm và tại phiên tòa hôm nay thẩm phán và Hội đồng xét xử tuân thủ đúng các quy định pháp luật tố tụng, các đương sự đã chấp hành đúng theo qui định tại Bộ luật Tố tụng dân sự. Về nội dung, căn cứ thỏa thuận của hợp đồng tín dụng hai bên ký kết phù hợp quy định pháp luật đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: Công ty TNHH M khởi kiện ông Trần Minh H yêu cầu thanh toán nợ từ hợp đồng tín dụng nên đây là tranh chấp theo quy định tại khoản 3 Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự. Ông H hiện đang cư trú tại Quận D, nên căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Quận 4.

[2] Bị đơn ông Trần Minh H đã được Tòa án triệu tập tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt không có lý do nên Tòa án tiến hành xét xử vụ án vắng mặt ông H theo qui định tại khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.

[3] Về nội dung yêu cầu khởi kiện: Xét yêu cầu của nguyên đơn, Hội đồng xét xử nhận thấy: Căn cứ vào hợp đồng tín dụng số 10434818 ngày 10/9/2012 và các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án thể hiện Công ty S1 đã cho ông H vay số tiền 50.000.000 đồng; thời hạn vay 48 tháng; lãi suất 3,21%/tháng. Sau đó Công ty TNHH M (viết tắt là VID) đã mua lại hợp đồng tín dụng trên của Công ty S1. Thực hiện hợp đồng tín dụng, ông H đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán nên VID căn cứ hợp đồng tín dụng nêu trên để khởi kiện ông H đến Tòa án.

[4] Xét thấy, trong quá trình thực hiện hợp đồng, ông H đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán nên căn cứ vào hợp đồng tín dụng, VID yêu cầu Ông Hội thanh toán toàn bộ số nợ gốc của hợp đồng tín dụng với số tiền 132.886.706 đồng (Một trăm ba mươi hai triệu, tám trăm tám mươi sáu nghìn, bảy trăm linh sáu đồng) là có căn cứ chấp nhận, cụ thể:

  • Nợ gốc quá hạn: 22.852.400 đồng;
  • Nợ lãi: Xét mức lãi suất trong hạn là 3,21%/tháng và lãi suất quá hạn là 150% lãi suất trong hạn là phù hợp quy định pháp luật và thỏa thuận của các đương sự. Do ông H không thanh toán số nợ đúng thời hạn nên ngoài nợ gốc, ông H còn phải chịu lãi quá hạn bằng 150% mức lãi suất trong hạn, cụ thể:
    • - Nợ lãi trong hạn (tính từ ngày 01/6/2015 đến ngày 01/9/2016): 11.003.431 đồng;
    • - Nợ lãi quá hạn (tính từ ngày 01/9/2016 đến ngày 14/5/2024): 99.030.875 đồng;

[5] Ngoài ra, ông H còn có trách nhiệm thanh toán khoản lãi phát sinh kể từ ngày 15/5/2024 cho đến khi trả dứt nợ vay theo các lãi suất quy định tại hợp đồng tín dụng trên.

[6] Về án phí: Bị đơn phải chịu án phí theo qui định tại Nghị quyết 326/2016/NQ-UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 5; khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm b khoản 1 Điều 39; Điều 157; khoản 2 Điều 227; Điều 228; khoản 1 Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 280; Điều 351; Điều 463; Điều 466 Bộ luật Dân sự năm 2015;

Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng;

Căn cứ Điều 26 Luật Thi hành án dân sự;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Công ty TNHH M về việc buộc ông Trần Minh H phải trả ngay tổng số tiền 132.886.706 đồng (Một trăm ba mươi hai triệu, tám trăm tám mươi sáu nghìn, bảy trăm linh sáu đồng) một lần ngay khi bản án có hiệu lực pháp luật phát sinh từ hợp đồng tín dụng số 10434818 ngày 10/9/2012; trong đó nợ gốc là 22.852.400 đồng; lãi suất (tính đến ngày 14/5/2024) trong hạn là 11.003.431 đồng; lãi quá hạn là 99.030.875 đồng.

Ông H còn phải tiếp tục chịu lãi phát sinh từ ngày 15/5/2024 theo mức lãi suất đã thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng trên cho đến khi trả dứt nợ vay.

2. Về án phí: Ông Trần Minh H phải chịu 6.644.335 đồng (sáu triệu sáu trăm bốn mươi bốn nghìn ba trăm ba mươi lăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

H1 lại số tiền tạm ứng án phí là 3.279.000 đồng (ba triệu hai trăm bảy mươi chín nghìn đồng) cho Công ty TNHH M theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2023/0042351 ngày 19/7/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 4.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Về quyền kháng cáo: Công ty TNHH M được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Ông Trần Minh H được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày được tống đạt hợp lệ bản án.

Nơi nhận:

  • - Tòa án nhân dân TP. Hồ Chí Minh;
  • - Viện kiểm sát nhân dân Quận 4;
  • - Chi cục Thi hành án dân sự Quận 4;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Trần Thanh Bình

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 90/2024/DS-ST ngày 14/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 90/2024/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 14/05/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chap nhan yeu cau cua nguyen don
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger