TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Bản án số: 90/2025/HNGĐ-ST Ngày: 30/9/2025 V/v Tranh chấp ly hôn. | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Thiên Kim
Các Hội thẩm nhân dân:
- Ông Phan Văn Tao
- Ông Nguyễn Thanh Nhàn.
Thư ký phiên tòa: Ông Đỗ Hoàng Trung, Thư ký Tòa án nhân dân Khu vực 6 – Thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 6 – Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Không tham gia.
Ngày 30 tháng 9 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân Khu vực 6 – Thành phố Hồ Chí Minh (trụ sở chính) xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 179/2025/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 4 năm 2025 về việc “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 15/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 16/7/2025; Quyết định hoãn phiên toà số 20/2025 QĐST-HNGĐ ngày 16/7/2025, Thông báo về việc thay đổi thời gian phiên toà xét xử vụ án số 05/2025/TB-TA ngày 18/9/2025 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Chung Thị Ngọc T, sinh năm 1983
Địa chỉ: Số A, ấp D, xã P, huyện N (N là xã N), Thành phố Hồ Chí Minh (Có mặt).
Bị đơn: Ông Đặng Thanh H, sinh năm 1981
Địa chỉ: Số A, ấp D, xã P, huyện N (N là xã N), Thành phố Hồ Chí Minh (Vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện, bản tự khai, biên bản hòa giải trong quá trình giải quyết vụ án và lời khai tại phiên toà bà Chung Thị Ngọc T là nguyên đơn trình bày:
Bà T và ông H tự nguyện kết hôn năm 2002. Hai bên có đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 59, quyển số 01/2002 do Ủy ban nhân dân xã P, huyện N, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 06/9/2002.
Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc nhưng đến năm 2009 thì xảy ra mâu thuẫn do ông H nhậu nhẹt, không chịu đi làm phụ vợ nuôi con. Bà T đã nhiều lần khuyên nhưng ông H vẫn không thay đổi, dẫn đến mâu thuẫn ngày càng trầm trọng. Bà T và ông H đã ly thân từ năm 2020 đến nay. Bà T xác định tình cảm vợ chồng không còn nên yêu cầu ly hôn với ông H.
Về con chung: Bà T và ông H có 3 con chung tên Đặng Thanh H1, sinh ngày 10/12/2002 (Đã trưởng thành); Đặng Thanh H2, sinh ngày 09/07/2004 (Đã trưởng thành) và Đặng Chung Thanh S, sinh ngày 25/3/2009. Bà C có nguyện vọng được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con Đặng Chung Thanh S.
Về việc cấp dưỡng nuôi con: Bà T không yêu cầu ông H cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Bà T xác định không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về nợ chung: Bà T xác định không có.
Tại bản tự khai trong quá trình giải quyết vụ án ông Đặng Thanh H là bị đơn trình bày:
Ông và bà T tự nguyện kết hôn năm 2002. Hai bên có đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 59, quyển số 01/2002 do Ủy ban nhân dân xã P, huyện N, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 06/9/2002. Vợ chồng sống chung hạnh phúc được 20 năm thì phát sinh mâu thuẩn. Ông và bà T đã cố gắng hàn gắn nhưng không có kết quả. Ông và bà T đã sống ly thân. Nay, ông H xác định tình cảm vợ chồng không còn, bà T có yêu cầu ly hôn thì ông cũng đồng ý ly hôn.
Về con chung: Ông và bà T có 3 con chung tên Đặng Thanh H1, sinh ngày 10/12/2002 (Đã trưởng thành); Đặng Thanh H2, sinh ngày 09/07/2004 (Đã trưởng thành) và Đặng Chung Thanh S, sinh ngày 25/3/2009. Bà C có nguyện vọng được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con Đặng Chung Thanh S nên ông cũng đồng ý giao con chung cho bà T nuôi dưỡng.
Về cấp dưỡng nuôi con: Ông và bà T tự thoả thuận.
Về tài sản chung: Ông H xác định không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về nợ chung: Ông H xác định không có.
Tại phiên toà, ông H đã được Toà án triệu tập hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt, không tham gia phiên toà để trình bày ý kiến của minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng và thẩm quyền giải quyết vụ án:
Bà Chung Thị Ngọc T yêu cầu ly hôn với ông Đặng Thanh H. Do ông H đang cư trú tại xã N nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân Khu vực 6 – Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định tại khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Bị đơn ông Đặng Thanh H đã được Toà án tống đạt hợp lệ tất cả các văn bản tố tụng về thời gian, địa điểm mở phiên toà nhưng ông H vẫn vắng mặt nên Tòa án xét xử vắng mặt là hoàn toàn đúng theo quy định tại khoản 2 Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
[2] Xét yêu cầu của nguyên đơn bà Chung Thị Ngọc T:
[2.1] Căn cứ vào sự các tài liệu chứng cứ trong hồ sơ có đủ cơ sở khẳng định mâu thuẫn vợ chồng giữa bà T và ông H là hoàn toàn có thật và đã kéo dài từ năm 2017 đến nay. Bà T và ông H cũng đã sống ly thân từ năm 2020 đến nay. Điều đó cho thấy đời sống hôn nhân của cả hai đã đến mức trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được. Đối với yêu cầu ly hôn của bà T ông H cũng đồng ý, nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà T.
[2.2] Về vấn đề con chung: Ông H và bà T có 3 con chung tên Đặng Thanh H1, sinh ngày 10/12/2002 (Đã trưởng thành); Đặng Thanh H2, sinh ngày 09/07/2004 (Đã trưởng thành) và Đặng Chung Thanh S, sinh ngày 25/3/2009. Bà C có nguyện vọng được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con Đặng Chung Thanh S nên ông cũng đồng ý giao con chung cho bà T nuôi dưỡng. Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của bà T
[2.3] Về việc cấp dưỡng nuôi con: Ghi nhận việc bà T không yêu cầu ông H cấp dưỡng nuôi con.
[2.4] Về tài sản chung và nợ chung:
- Về tài sản chung: Bà T và ông H cùng xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Bà T và ông H cùng xác định không có.
[3] Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Án phí ly hôn là 300.000 đồng. Bà T phải nộp, được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0058358 ngày 10 tháng 4 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh (Nay là Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 6 – Thành phố Hồ Chí Minh. Bà T đã nộp đủ án phí.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a, khoản 1 Điều 35; Điều 39; Điều 147; Điều 266; Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ vào các Điều 51, 55, 56, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117, 118 và Điều 119 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án ngày 30/12/2016;
Tuyên xử:
Xét xử vắng mặt bị đơn ông Đặng Thanh H
Chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn:
1/ Về hôn nhân: Bà Chung Thị Ngọc T ly hôn với ông Đặng Thanh H. Giấy chứng nhận kết hôn số 59, quyển số 01/2002 do Ủy ban nhân dân xã P, huyện N, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 06/9/2002
2/ Về con chung và cấp dưỡng nuôi con:
2.1 Về con chung: Bà Chung Thị Ngọc T và ông Đặng Thanh H có 3 con chung tên Đặng Thanh H1, sinh ngày 10/12/2002 (Đã trưởng thành); Đặng Thanh H2, sinh ngày 09/07/2004 (Đã trưởng thành) và Đặng Chung Thanh S, sinh ngày 25/3/2009. Giao con chung tên Đặng Chung Thanh S cho bà T được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Toà án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
2.2 Về cấp dưỡng nuôi con: Ghi nhận việc bà T không yêu cầu ông H cấp dưỡng nuôi con.
3/ Về tài sản chung và nợ chung
Về tài sản chung: Bà Chung Thị Ngọc T và ông Đặng Thanh H xác nhận không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về nợ chung: Bà Chung Thị Ngọc T và ông Đặng Thanh H xác nhận không có
4/ Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Án phí ly hôn là 300.000 đồng. Bà T phải nộp, được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0058358 ngày 10 tháng 4 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh (Nay là Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 6 – Thành phố Hồ Chí Minh. Bà T đã nộp đủ án phí.
5/ Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 (Mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
6/ Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
| HỘI THẨM NHÂN DÂN | THẨM PHÁN |
Nơi nhận:
| TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Trần Thị Thiên Kim |
Bản án số 90/2025/HNGĐ-ST ngày 30/09/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp ly hôn
- Số bản án: 90/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 30/09/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: BẢN ÁN TRANH CHẤP LY HÔN T - H
