Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN PHƯỚC LONG

TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—————————

Bản án số: 90/2025/HNGĐ-ST

Ngày: 30/5/2025

(V/v Tranh chấp ly hôn)

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHƯỚC LONG, TỈNH BẠC LIÊU

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Thái Kim Phương

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trần Thanh Tuấn

Ông Trần Văn Phước

Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Diễm Hằng – Thư ký Toà án nhân dân huyện Phước Long, tỉnh Bạc Liêu.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Phước Long, tỉnh Bạc Liêu tham gia phiên tòa: Ông Võ Minh Trí - Kiểm sát viên.

Trong ngày 30 tháng 5 năm 2025 tại Trụ sở Toà án nhân dân huyện Phước Long mở phiên toà xét xử sơ thẩm vụ án thụ lý số: 124/2025/TLST – HNGĐ, ngày 08 tháng 4 năm 2025 về việc tranh chấp ly hôn, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 164/2025/QĐXXST – HNGĐ, ngày 25 tháng 4 năm 2025 và quyết định hoãn phiên tòa số: 111/2025/QÐST-HNGĐ ngày 13 tháng 5 năm 2025 giữa các đương sự:

  1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Xuân T, sinh ngày 16/01/1984. Địa chỉ: Ấp A, xã T, thị xã G, tỉnh Bạc Liêu. Có mặt
  2. Bị đơn: Anh Đỗ Văn Đ, sinh ngày 29/01/1986. Địa chỉ: Ấp I, xã P, huyện P, tỉnh Bạc Liêu. Vắng mặt

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện đề ngày 27/3/2025, các biên bản lấy lời khai trong quá trình tố tụng và tại phiên toà ngày hôm nay nguyên đơn chị Nguyễn Xuân T trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Vào năm 2007, chị T và anh Đ có tổ chức đám cưới với nhau trên tinh thần tự nguyện không ai ép buộc và có đăng ký kết hôn tại UBND xã P, huyện P, tỉnh Bạc Liêu vào ngày 21/9/2016. Thời gian đầu chị T và anh Đ chung sống hạnh phúc nhưng sau đó xảy ra mâu thuẩn do vợ chồng thường xuyên cãi vã, bất đồng quan điểm trong cuộc sống, từ đó cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc và chị T, anh Đ đã ly thân với nhau khoảng năm 2023 cho đến nay. Nay xét thấy tình cảm vợ chồng không còn nên chị T yêu cầu xin ly hôn với anh Đỗ Văn Đ.

Về con chung: Chị T xác định giữa chị T và anh Đ không có con chung.

Về tài sản chung, nợ chung: Chị T xác định giữa chị và anh Đ không có tài sản chung cũng như nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Ngoài ra, chị T không yêu cầu gì khác.

Đối với bị đơn anh Đỗ Văn Đ không đến Tòa án và không gửi văn bản trình bày ý kiến của mình cho Tòa án dù Tòa án đã thông báo, triệu tập hợp lệ. Do đó, Tòa án sẽ tiến hành giải quyết vắng mặt đối với anh Đ theo đúng trình tự quy định của pháp luật tố tụng dân sự.

Đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến:

- Về thủ tục tố tụng: Từ khi Tòa án thụ lý vụ án đến phiên tòa xét xử hôm nay Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử, nguyên đơn đã chấp hành đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Riêng bị đơn chưa chấp hành đúng quy định tại điều 70, 72 Bộ luật tố tụng dân sự.

- Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử:

  1. Về hôn nhân: Cho chị Nguyễn Xuân T được ly hôn với anh Đỗ Văn Đ.
  2. Về con chung: Chị T xác định giữa chị và anh Đ không có con chung nên không đặt ra xem xét giải quyết.
  3. Về tài sản chung, nợ chung: Chị T không yêu cầu nên không đặt ra xem xét giải quyết.
  4. Về án phí: Buộc chị T phải chịu án phí hôn nhân và gia đình theo quy định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về quan hệ pháp luật: Chị Nguyễn Xuân T khởi kiện yêu cầu được ly hôn với anh Đỗ Văn Đ nên căn cứ khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án thụ lý giải quyết vụ án về “Tranh chấp ly hôn” là đúng quy định.

[2] Về thẩm quyền giải quyết: Bị đơn anh Đỗ Văn Đ có nơi đăng ký thường trú tại ấp I, xã P, huyện P, tỉnh Bạc Liêu nên căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự thì Tòa án nhân dân huyện Phước Long thụ lý giải quyết vụ án là đúng thẩm quyền.

[3] Bị đơn anh Đỗ Văn Đ vắng mặt lần thứ hai tại phiên tòa mặc dù đã được Tòa án triệu tập hợp lệ. Vì vậy, Hội đồng xét xử căn cứ điểm b, khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt đối với anh Đ.

[4] Xét yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Xuân T, Hội đồng xét xử thấy rằng: Vào năm 2007, chị T và anh Đ có tổ chức đám cưới trên tinh thần tự nguyện, không ai ép buộc và có tiến hành đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã P, huyện P, tỉnh Bạc Liêu vào ngày 21/9/2016 nên quan hệ hôn nhân giữa chị T và anh Đ là hợp pháp, được pháp luật bảo vệ. Trong quá trình chung sống, chị T xác định vợ chồng chị thường xuyên cải nhau, hôn nhân không hạnh phúc và chị T, anh Đ đã ly thân với nhau từ năm 2023 cho đến nay. Từ khi ly thân đến nay chị T và anh Đ cũng không có tìm cách hàn gắn tình cảm vợ chồng, không ai liên lạc với ai. Từ đó, cho thấy cuộc sống hôn nhân giữa chị T và anh Đ đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài nên Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Xuân T, cho chị T được ly hôn với anh Đỗ Văn Đ.

[5] Về con chung: Chị T xác định trong quá trình chung sống, giữa chị và anh Đ không có con chung nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết.

[6] Về tài sản chung, nợ chung: Chị T xác định giữa chị và anh Đ không có tài sản chung, nợ chung nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết.

[7] Về án phí: Buộc chị Nguyễn Xuân T phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng.

Về ý kiến phát biểu việc giải quyết vụ án của Kiểm sát viên: Hội đồng xét xử xét thấy việc đề nghị của Kiểm sát viên là có căn cứ và được chấp nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 271, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự;

Áp dụng Điều 51, Điều 53, Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình.

Áp dụng điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

  1. Về quan hệ hôn nhân: Cho chị Nguyễn Xuân T được ly hôn với anh Đỗ Văn Đ.
  2. Về con chung: Không đặt ra xem xét, giải quyết.
  3. Về tài sản chung, nợ chung: Không đặt ra xem xét giải quyết.
  4. Về án phí: Buộc chị Nguyễn Xuân T phải nộp án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm không giá ngạch số tiền là 300.000 đồng. Chị T đã nộp tạm ứng án phí số tiền 300.000 đồng tại biên lai thu số 0003311 ngày 08/4/2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phước Long, tỉnh Bạc Liêu nay chuyển thu toàn bộ số tiền trên thành án phí.

Án xử sơ thẩm công khai. Đương sự có mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày toà tuyên án. Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Bạc Liêu;
  • - VKSND huyện Phước Long;
  • - Chi cục THADS huyện Phước Long;
  • - UBND xã nơi ĐKKH;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Thái Kim Phương

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 90/2025/HNGĐ-ST ngày 30/05/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHƯỚC LONG, TỈNH BẠC LIÊU về tranh chấp ly hôn

  • Số bản án: 90/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 30/05/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHƯỚC LONG, TỈNH BẠC LIÊU
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger