Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 9 – AN GIANG

Bản án số: 90/2025/HNGĐ-ST

Ngày: 19-11-2025

V/v “tranh chấp ly hôn”

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 – AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phí Thị Phương Nhung.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Tấn Hậu, ông Võ Thanh Tân.

Thư ký phiên tòa: Bà Lý Ngọc Dung, Thư ký Tòa án nhân dân Khu vực 9 - An Giang.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 9 - An Giang: Không tham gia phiên tòa.

Ngày 19 tháng 11 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân Khu vực 9 - An Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân thụ lý số 145/2025/TLST-HN&GĐ ngày 03 tháng 10 năm 2025 về “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 293/2025/QĐXXST-HN ngày 24 tháng 10 năm 2025, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ông W, Y, sinh năm 2003, hộ chiếu số: [...], địa chỉ: lầu F, số A, hẻm A, lộ T, khóm C, phường T, khu T, thành phố T, Đài Loan; (vắng mặt).

Bị đơn: Bà Dương Ngọc T, sinh năm 2004, căn cước công dân số: [...], địa chỉ: số B, khóm T, phường M, tỉnh An Giang; (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện, bản tự khai nguyên đơn ông W, Y trình bày: Ông W, Y và bà Dương Ngọc T kết hôn vào năm 2024, hôn nhân có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thành phố L, tỉnh An Giang theo giấy chứng nhận kết hôn số 94 ngày 23/10/2024. Sau khi kết hôn vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do bất đồng về quan điểm, tính cách, công việc, nơi cư trú, ngôn ngữ, bà T ở lại Việt Nam còn ông W, Y trở về Đài Loan sinh sống. Mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trầm trọng và không thể hàn gắn nên ông W, Y khởi kiện yêu cầu ly hôn với bà Dương Ngọc T.

Về con chung: Không có.

Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu giải quyết.

Bị đơn bà Dương Ngọc T có văn bản trình bày ý kiến đồng ý ly hôn theo yêu cầu của ông W, Y; về con chung: không có; về tài sản chung và nợ chung: không yêu cầu giải quyết.

Vụ án không tiến hành hòa giải được do nguyên đơn ông W, Y không yêu cầu Tòa án tiến hành hòa giải.

Tại phiên tòa, nguyên đơn, bị đơn vắng mặt và có yêu cầu xét xử vắng mặt. Chủ tọa phiên tòa công bố các đơn và tài liệu chứng cứ do các đương sự cung cấp.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, được kiểm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về tố tụng:

Ông W, Y khởi kiện yêu cầu ly hôn với bà Dương Ngọc T; bà T có nơi cư trú trên địa bàn thành phố L, tỉnh An Giang (nay là phường L, tỉnh An Giang). Xét đây là tranh chấp về hôn nhân và gia đình, ly hôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân KShu vực 9 - An Giang theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2025.

Vụ án không thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 21 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2025 nên không có Kiểm sát viên tham gia phiên tòa.

Trước khi phiên tòa được mở, ông W, Y, bà Dương Ngọc T có yêu cầu xét xử vắng mặt và vắng mặt tại phiên tòa. Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2025, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt ông W, Y, bà Dương Ngọc T.

[2] Về nội dung:

[2.1] Về quan hệ hôn nhân: Ông W, Y và bà Dương Ngọc T chung sống và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thành phố L, tỉnh An Giang theo giấy chứng nhận kết hôn số 94 ngày 23-10-2024 nên là hôn nhân hợp pháp làm phát sinh quyền và nghĩa vụ của vợ chồng.

Ông W, Y và bà Dương Ngọc T cùng thừa nhận, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do bất đồng về quan điểm, tính cách, công việc, nơi cư trú, ngôn ngữ nên bà T ở lại Việt Nam còn ông W, Y trở về Đài Loan sinh sống; hiện, mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trầm trọng và không thể hàn gắn nên yêu cầu được ly hôn.

Xét thấy mâu thuẫn giữa ông W, Y và bà Dương Ngọc T là trầm trọng, đời sống chung đã không còn trên thực tế, mục đích hôn nhân không đạt được nên nguyên đơn khởi kiện yêu cầu ly hôn với bị đơn là có căn cứ theo quy định tại Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.

[2.2] Về con chung, cấp dưỡng: Các đương sự trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.

[2.3] Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

[3] Về chi phí tố tụng: Không có.

[4] Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Nguyên đơn phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm theo quy định của pháp luật. Bị đơn không phải chịu án phí sơ thẩm.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào:

  • - Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 227, 228, 147, 271, 273 và Điều 479 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2025;
  • - Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
  • - Nghị quyết 01/2025/NQ-HĐTP ngày 27 tháng 6 năm 2025 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao Hướng dẫn áp dụng một số quy định về tiếp nhận nhiệm vụ, thực hiện thẩm quyền của các Tòa án nhân dân;
  • - Điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà án;

Tuyên xử:

  1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông W, Y.
    • - Về quan hệ hôn nhân: Ông W, Y được ly hôn với bà Dương Ngọc T.
    • - Về con chung, cấp dưỡng: Không có.
    • - Về tài sản chung và nợ chung: Không xem xét, giải quyết.
  2. Về án phí hôn nhân sơ thẩm:

    Ông W, Y phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân sơ thẩm, được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002876 ngày 03 tháng 10 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh An Giang. Ông W, Y đã nộp đủ.

    Bà Dương Ngọc T không phải chịu án phí.

  3. Về quyền kháng cáo:

    Thời hạn kháng cáo của ông W, Y là 01 tháng kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật.

    Thời hạn kháng cáo của bà Dương Ngọc T là 15 ngày kể ngày bản án được tống đạt hợp lệ hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật.

Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh An Giang;
  • - VKSND Khu vực 9 - An Giang;
  • - Thi hành án dân sự tỉnh An Giang;
  • - UBND xã, phường nơi đăng ký kết hôn;
  • - Đương sự;
  • - Văn phòng;
  • - Lưu hồ sơ.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

(Đã ký)

Phí Thị Phương Nhung

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 90/2025/HNGĐ-ST ngày 19/11/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 – AN GIANG về tranh chấp ly hôn

  • Số bản án: 90/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: tranh chấp ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 19/11/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 – AN GIANG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: HN Wu, Yi - Kuang - Thảo
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger