|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ NHA TRANG TỈNH KHÁNH HÒA Bản án số: 90/2025/HNGĐ-ST Ngày 16 tháng 6 năm 2025 “Ly hôn” |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ NHA TRANG, TỈNH KHÁNH HÒA
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
| Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: | Bà Trần Thúy Oanh |
| Các Hội thẩm nhân dân: | Ông Hồ Sỹ Hoài |
| Bà Lê Thị Bích Huyền |
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Phương Anh – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Nha Trang tham gia phiên tòa: Bà Võ Thị Lựu – Kiểm sát viên.
Ngày 16 tháng 6 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa, xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 908/2024/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 10 năm 2024 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 73/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 26 tháng 4 năm 2025; thông báo thay đổi ngày xét xử số: 04/2025/TB-TA ngày 09 tháng 5 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 56/2025/QĐST-HNGĐ ngày 26/5/2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Trần Thị Ngọc S, sinh năm 1984; Địa chỉ: Số C N, tổ A, phường V, thành phố N, tỉnh Khánh Hòa. (vắng mặt và có đơn xin xét xử vắng mặt).
- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn Đ, sinh năm: 1985; Nơi ĐKTT: Tổ A đường Đ, phường V, thành phố N, tỉnh Khánh Hòa; chỗ ở hiện nay: Số I Quốc lộ A, thôn C, xã V, thành phố N, tỉnh Khánh Hòa. (vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện và quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn bà Trần Thị Ngọc S trình bày:
Bà và ông Nguyễn Văn Đại tự N chung sống với nhau từ năm 2008 và đến năm 2011 có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường V, thành phố N. Quá trình chung sống thời gian đầu hạnh phúc và có với nhau 03 con chung là Nguyễn Đức T – sinh ngày 25/8/2008, Nguyễn Ngọc Cát T1 – sinh ngày 01/6/2015 và Nguyễn Ngọc Như Ý – sinh ngày 10/9/2018. Tuy nhiên, thời gian mấy năm gần đây, vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, bất đồng trong cuộc sống, không thể tìm được tiếng nói chung, đời sống vợ chồng không còn hạnh phúc nên bà và ông Đ đã sống ly thân nhau gần 01 năm nay. Đến nay tình cảm vợ chồng không còn, không có khả năng hàn gắn, vì vậy bà đề nghị Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn với ông Nguyễn Văn Đ.
Hiện nay các con chung đang ở với bà tại địa chỉ: 3 N, tổ A, phường V, thành phố N, tỉnh Khánh Hòa. Vì vậy, bà yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc các con chung và không yêu cầu ông Đ cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung và nợ chung: Bà và ông Đ không có tài sản chung và không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Quá trình giải quyết vụ án, bị đơn ông Nguyễn Văn Đ vắng mặt nên không có ý kiến trình bày.
Tại phiên tòa, bà S vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện xin ly hôn với ông Nguyễn Văn Đ, yêu cầu được nuôi 03 con chung là Nguyễn Đức T – sinh ngày 25/8/2008, Nguyễn Ngọc Cát T1 – sinh ngày 01/6/2015 và Nguyễn Ngọc Như Ý – sinh ngày 10/9/2018 và không yêu cầu ông Đ cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung, nợ chung không có, không yêu cầu giải quyết.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Nha Trang phát biểu quan điểm về việc giải quyết vụ án:
Về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và nguyên đơn trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án: Đã chấp hành đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Đối với bị đơn ông Nguyễn Văn Đ chưa thực hiện đúng về quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Về nội dung vụ án: Căn cứ khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, bà Trần Thị Ngọc S được ly hôn ông Nguyễn Văn Đ. Về con chung, đề nghị giao 03 con chung là Nguyễn Đức T – sinh ngày 25/8/2008, Nguyễn Ngọc Cát T1 – sinh ngày 01/6/2015 và Nguyễn Ngọc Như Ý – sinh ngày 10/9/2018 cho bà S trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến tuổi trưởng thành. Bà S không yêu cầu ông Đ cấp dưỡng nuôi con chung nên đề nghị không xem xét. Về tài sản chung và nợ chung, bà S xác định không có, không yêu cầu giải quyết nên đề nghị không xem xét. Về án phí, bà S phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra công khai tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng:
Bà Trần Thị Ngọc S khởi kiện đề nghị Tòa án giải quyết về việc ly hôn với ông Nguyễn Văn Đ. Ông Đ có nơi cư trú tại thành phố N, tỉnh Khánh Hòa nên đây là tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Nha Trang theo khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Nguyên đơn bà Trần Thị Ngọc S vắng mặt và có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt; bị đơn ông Nguyễn Văn Đ đã được Tòa án tống đạt, niêm yết hợp lệ các văn bản tố tụng theo quy định nhưng vẫn vắng mặt đến lần thứ hai không lý do. Căn cứ Điều 227, 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt ông Nguyễn Văn Đ theo thủ tục chung.
[2] Về quan hệ hôn nhân:
Bà Trần Thị Ngọc S và ông Nguyễn Văn Đ kết hôn trên cơ sở tự nguyện và được Ủy ban nhân dân phường V, thành phố N cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 124/2011, ngày 21/9/2011, đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp.
Bà Trần Thị Ngọc S xác định sau khi kết hôn đời sống vợ chồng hạnh phúc và có với nhau 03 con chung. Tuy nhiên, mấy năm gần đây, đời sống vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, không tìm được tiếng nói chung dẫn đến vợ chồng không còn hạnh phúc nên đã sống ly thân nhau gần 01 năm nay. Đến nay tình cảm vợ chồng không còn, không có khả năng hàn gắn nên bà yêu cầu được ly hôn với ông Đ. Ông Nguyễn Văn Đ đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vẫn không đến Tòa trình bày ý kiến thể hiện ông không có thiện chí hàn gắn tình cảm vợ chồng, bỏ mặc quan hệ hôn nhân với bà S.
Hội đồng xét xử xét thấy: Hôn nhân giữa bà Trần Thị Ngọc S và ông Nguyễn Văn Đ đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể tiếp tục, mục đích hôn nhân không đạt được, nên yêu cầu ly hôn của bà S là có cơ sở chấp nhận và phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình.
[3] Về con chung:
Bà Trần Thị Ngọc S và ông Nguyễn Văn Đ có 03 con chung là Nguyễn Đức T – sinh ngày 25/8/2008, Nguyễn Ngọc Cát T1 – sinh ngày 01/6/2015 và Nguyễn Ngọc Như Ý – sinh ngày 10/9/2018. Bà S yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng 03 con chung và không yêu cầu ông Đ cấp dưỡng. Các con chung đều có lời khai muốn được ở với bà S để bà S chăm sóc, nuôi dưỡng. Hội đồng xét xử nhận thấy, hiện nay các con chung đang ở với bà S tại địa chỉ: 3 N, tổ A, phường V, thành phố N, tỉnh Khánh Hòa và đều có nguyện vọng được ở với bà S, bà S yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng các con. Do đó, giao 03 con chung cho bà S trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến tuổi trưởng thành. Bà S không yêu cầu ông Đ cấp dưỡng nuôi con chung nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[4] Về tài sản chung và nợ chung:
Bà S xác định bà và ông Đ không có tài sản chung, không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Bị đơn ông Đ vắng mặt và không có ý kiến trình bày nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
[5] Về án phí:
Bà S phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ vào khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Trần Thị Ngọc S.
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Ngọc S được ly hôn ông Nguyễn Văn Đ.
- Về con chung: Giao 03 con chung là 03 con chung là Nguyễn Đức T – sinh ngày 25/8/2008, Nguyễn Ngọc Cát T1 – sinh ngày 01/6/2015 và Nguyễn Ngọc Như Ý – sinh ngày 10/9/2018 cho bà Trần Thị Ngọc S trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục đến tuổi trưởng thành (tròn 18 tuổi). Bà S không yêu cầu ông Đ cấp dưỡng nuôi con chung nên không xem xét.
Ông Đ có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Đồng thời, có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi dưỡng. Vì lợi ích của con chung, nếu xét thấy cần thiết bà S và ông Đ đều có quyền yêu cầu Tòa án có thẩm quyền giải quyết việc thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung và nợ chung: Bà Trần Thị Ngọc S xác định không có, không yêu cầu giải quyết nên không xem xét. Nếu sau này có yêu cầu sẽ được giải quyết bằng vụ án dân sự khác.
- Về án phí: Bà Trần Thị Ngọc S phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003082 ngày 21 tháng 10 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa. Bà Trần Thị Ngọc S đã nộp đủ án phí.
Quy định: Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
- Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Thúy Oanh |
Bản án số 90/2025/HNGĐ-ST ngày 16/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ NHA TRANG, TỈNH KHÁNH HÒA về ly hôn
- Số bản án: 90/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 16/06/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ NHA TRANG, TỈNH KHÁNH HÒA
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: BẢN ÁN
