Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN CHỢ LÁCH

TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 90/2025/HN-ST

Ngày: 27-03-2025

V/v: “Ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ LÁCH, TỈNH BẾN TRE

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Chí Hậu.

Các Hội thẩm nhân dân.

  1. Ông Nguyễn Văn Hơn;
  2. Ông Hà Công Tâm.

- Thư ký phiên tòa: Ông Lê Văn Tuấn - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Chợ Lách.

Ngày 27 tháng 03 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 389/2024/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 11 năm 2024 về "Ly hôn" theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 14/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 17 tháng 02 năm 2025, giữa các đương sự:

  • Nguyên đơn: Bà Lê Thị Đ, sinh năm 1976; Địa chỉ: 6 ấp L, xã L, huyện C, tỉnh Bến Tre. Bà Lê Thị Đ có yêu cầu xét xử vắng mặt.
  • Bị đơn: Ông Phạm Ngọc C, sinh năm 1971; Địa chỉ: 1 ấp Q, xã L, huyện C, tỉnh Bến Tre. Vắng mặt

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện, văn bản trình bày ý kiến, đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt, nguyên đơn bà Lê Thị Đ trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Bà và ông Phạm Ngọc C tự nguyện kết hôn và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã L, huyện C, tỉnh Bến Tre vào ngày 20/12/1996. Sau khi kết hôn, bà phát hiện giữa bà và ông C có nhiều suy nghĩ khác biệt vì vậy cuộc sống vợ chồng thường xảy ra mâu thuẫn, tranh cải. Hiện bà và ông C đã sống ly thân từ năm 2002 đến nay. Nay bà xác định tình cảm vợ chồng không còn, không thể hàn gắn nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn với ông C, bà không yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ, chồng sau khi ly hôn.

Về con chung: Có 02 con chung tên Phạm Ngọc T, sinh ngày 24/01/1994 và Phạm Ngọc C1, sinh ngày 15/05/1996 đều đã trưởng thành nên bà không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Không có.

Bị đơn ông Phạm Ngọc C trong suốt quá trình giải quyết vụ án, mặc dù đã được Tòa án tống đạt hợp lệ để đến Tòa án giải quyết vụ kiện nhưng ông C không đến và tại phiên tòa ông C vẫn tiếp tục vắng mặt không lý do.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn bà Lê Thị Đ có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt tại phiên tòa; đồng thời có đề nghị Tòa án không tiến hành hòa giải nên vụ án không tiến hành hòa giải được; còn ông Phạm Ngọc C đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng ông C vẫn vắng mặt tại phiên tòa. Căn cứ vào các Điều 207, 227, 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bà Đ, ông C.

[2] Về quan hệ pháp luật tranh chấp: Đây là vụ án “Ly hôn” được Tòa án xem xét giải quyết theo quy định tại Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Điều 51, 56 của Luật hôn nhân và Gia đình năm 2014.

[3] Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Đ và ông Phạm Ngọc C tự nguyện kết hôn và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã L, huyện C, tỉnh Bến Tre vào ngày 20/12/1996 và đã được cấp giấy chứng nhận kết hôn nên được xác định là hôn nhân hợp pháp. Theo bà Đ, sau khi kết hôn bà phát hiện giữa bà và ông C có nhiều suy nghĩ khác biệt vì vậy cuộc sống vợ chồng thường xảy ra mâu thuẫn, tranh cải. Hiện bà và ông C đã sống ly thân từ năm 2002 đến nay. Nay bà xác định tình cảm vợ chồng không còn, không thể hàn gắn nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn với ông C, bà không yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ, chồng sau khi ly hôn.

Xét thấy, mâu thuẫn giữa bà Đ và ông C thực tế là có xảy ra và giữa hai người đã có khoảng thời gian sống ly thân từ năm 2002 đến nay. Với khoảng thời gian trên cũng đủ cho ông, bà suy nghĩ lại tình cảm vợ chồng thế nhưng cả hai cũng không tìm cho mình một biện pháp nào để khắc phục mâu thuẫn, hàn gắn lại tình cảm vợ chồng. Hiện tại cả hai không còn quan tâm đến cuộc sống của nhau. Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án cũng đã tiến hành thông báo cho ông C đến tham hòa giải nhằm hàn gắn lại tình cảm vợ chồng nhưng ông C không có mặt. Điều đó cho thấy tình trạng mâu thuẫn vợ chồng giữa bà Đ và ông C là đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, ly hôn là biện pháp tốt nhất nhằm đem lại tự do cho cả hai. Vì vậy, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Đ đối với ông C là phù hợp theo quy định tại Điều 51 và 56 của Luật hôn nhân và gia đình. Ghi nhận bà Đ không yêu cầu giải quyết cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn.

[4] Về con chung: Quá trình chung sống bà Đ và ông C có 02 con chung tên Phạm Ngọc T, sinh ngày 24/01/1994 và Phạm Ngọc C1, sinh ngày 15/05/1996 đều đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết là phù hợp.

[5] Về tài sản chung: Bà Đ khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét đến.

[6] Về nợ chung: Bà Đ khai không có nên không xét đến.

[7] Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án: Bà Lê Thị Đ phải chịu án phí là 300.000 đồng.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ các Điều 28, 147, 207, 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 51, 56 của Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 27 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.

  1. Chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Lê Thị Đ đối với ông Phạm Ngọc C.
  2. Cụ thể tuyên:

    Bà Lê Thị Đ được ly hôn với ông Phạm Ngọc C. Ghi nhận bà Đ không yêu cầu giải quyết cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn.

  3. Về con chung: Có 02 con chung tên Phạm Ngọc T, sinh ngày 24/01/1994 và Phạm Ngọc C1, sinh ngày 15/05/1996 đều đã trưởng thành nên không xét đến.
  4. Về tài sản chung: Bà Lê Thị Đ khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét đến.
  5. Về nợ chung: Bà Lê Thị Đ khai không có nên không xét đến.
  6. Về án phí: Bà Lê Thị Đ phải chịu là 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0005759 ngày 19/11/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre. Bà Đ đã nộp đủ án phí.
  7. Quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - VKSND huyện Chợ Lách;
  • - Chi cục T.H.A DS huyện Chợ Lách;
  • - Cơ quan đăng ký kết hôn;
  • - Lưu HSVA+VP.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

ĐÃ KÝ

Lê Chí Hậu

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 90/2025/HN-ST ngày 27/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ LÁCH, TỈNH BẾN TRE về ly hôn

  • Số bản án: 90/2025/HN-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 27/03/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ LÁCH, TỈNH BẾN TRE
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Bà Đ yêu cầu ly hôn với ông C
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger