Hệ thống pháp luật

QTÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 90/2025/DS-ST

Ngày 15-4-2025

V/v tranh chấp hợp đồng hụi

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Ngọc Trúc

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Nguyễn Hoàng Ảnh

Bà Nguyễn Kim Kết

- Thư ký phiên tòa: Bà Hà Thị Diễm My là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau.

Ngày 15 tháng 4 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 125/2025/TLST-DS ngày 11 tháng 3 năm 2025 về việc “tranh chấp hụi” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 99/2025/QĐXXST-DS ngày 26 tháng 3 năm 2025, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Châu Hùng R, sinh năm 1969; địa chỉ cư trú: ấp C, xã Q, huyện Đ, tỉnh Cà Mau (có mặt);

- Bị đơn:

  • + Ông Phan Phương N; địa chỉ cư trú: ấp N, xã Q, huyện Đ, tỉnh Cà Mau (vắng mặt);
  • + Bà Lâm Hồng H; địa chỉ cư trú: ấp N, xã Q, huyện Đ, tỉnh Cà Mau (vắng mặt);

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Ông Châu Hùng R trình bày:

Ông có tham gia hụi do ông N và bà H làm chủ cụ thể:

Dây hụi thứ nhất mở ngày 15/11/2019 âm lịch, loại hụi 5.000.000 đồng, mỗi tháng khui một lần ngày 15 hàng tháng, có 28 chưng, ông R tham gia 01 chưng, danh sách hụi ở vị trí số 11 tên “Hồng Gan”, đến kỳ khui thứ 26 ông R bỏ hụi hốt trừ cò 2.500.000 đồng, còn lại 127.500.000 đồng, bà H và ông N chỉ giao được số tiền 37.000.000 đồng, còn nợ lại 90.500.000 đồng.

Dây hụi thứ hai mở ngày 10/8/2020 âm lịch, loại hụi 2.000.000 đồng, mỗi tháng khui một lần vào ngày 15 hàng tháng, có 33 chưng, ông R tham gia 01 chưng, danh sách hụi ở vị trí số 24 tên “Hùng Gan”, đến kỳ khui thứ 16 thì ông N và bà H đình hụi, nợ số tiền 32.000.000 đồng.

Quá trình giao dịch có giao dịch hụi, ông N cũng có tham gia nên nay ông Châu Hùng R yêu cầu ông Phan Phương N và bà Lâm Hồng H cùng có trách nhiệm trả số tiền hụi 122.500.000 đồng.

* Bà Lâm Hồng H trình bày:

Ông R có tham gia hụi do bà có làm chủ, về thời gian tham gia, số chưng hụi, số tiền hụi như ông R trình bày là đúng. Tuy nhiên, do có nhiều hụi viên đã hốt hụi không đóng lại nên bà mất khả năng chi trả, nên nay yêu cầu trong tổng số tiền ông R khởi kiện là 122.500.000 đồng giảm bớt một phần lãi hụi.

Đối với chưng hụi mở ngày 15/11/2019 âm lịch, ông R góp vào là 57.140.000 đồng, khi ông R hốt 127.500.000 đồng, đã trả ông R được 37.000.000 đồng, nên dây hụi này số tiền góp vào của ông R còn lại là 20.140.000 đồng.

Đối với chung hụi mở ngày 10/8/2020 âm lịch, ông R góp vào là 16.400.000 đồng, dây hụi này 16 lần đình hụi nên chưa trả cho ông R, nên dây hụi này số tiền góp vào của ông R là 16.400.000 đồng.

Tổng hai dây hụi trên số tiền ông R góp vào là 36.540.000 đồng và bà H yêu cầu được trả số tiền này. Do mọi giao dịch hụi bà H trực giao dịch với các hụi viên, ông N biết bà làm hụi nhưng không tham gia.

* Đối với ông Phan Phương N: Trong suốt quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tống đạt các văn bản tố tụng cho ông N biết về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn nhưng ông N không có ý kiến hay yêu cầu gì và không tham gia hòa giải, xét xử tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về thủ tục tố tụng: Ông N, bà H đã được Tòa án triệu tập tham gia xét xử đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không lý do nên Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự, tiến hành xét xử vắng mặt đối với các đương sự là đúng quy định.

[2] Về quan hệ tranh chấp: Ông R khởi kiện yêu cầu ông N, bà H có địa chỉ cư trú hiện tại ấp N, xã Q, huyện Đ, tỉnh Cà Mau trả số tiền hụi. Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự đây là tranh chấp hợp đồng dân sự cụ thể hợp đồng hụi thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi.

[3] Xét nội dung vụ án thấy rằng:

Ông R tham gia giao dịch hụi với bà H Theo danh sách hụi mở ngày 10/8/2020 âm lịch và ngày 15/11/2019 âm lịch. Theo đó, bà H là chủ hụi và ông R là hụi viên, ông R đã hốt 01 chưng ở dây hụi năm 2019 với số tiền 127.500.000 đồng, nhưng bà H chỉ giao số tiền 37.000.000 đồng, còn nợ 90.500.000 đồng. Ông R thực hiện đúng nghĩa vụ của hụi viên là góp hụi đầy đủ ở các kỳ khui hụi, tuy nhiên bà H vi phạm nghĩa vụ của chủ hụi là không giao hụi đầy đủ. Đối với dây hụi năm 2020, bà H đình hụi ở kỳ khui thứ 16 và nợ ông R số tiền 32.000.000 đồng, không giao lại tiền hụi đã góp. Do đó, bà H đình hụi và không giao hụi đủ nên còn nợ lại ông R hai chưng hụi với tổng số tiền 122.500.000 đồng.

Bà H thừa nhận nợ số tiền hụi nêu trên tuy nhiên yêu cầu được trả số tiền hụi góp vào là 36.540.000 đồng, ông R không đồng ý và yêu cầu trả số tiền hụi 122.500.000 đồng. Hội đồng xét xử xét thấy, bà H thừa nhận có nợ số tiền của hai chưng hụi ông R tham gia là 122.500.000 đồng, bà H vẫn gom hụi của các hụi viên đã hốt đến khi mãn hụi, nhưng do hụi viên đã hốt không đóng nên mất khả năng chi trả hụi cho ông R. Do đó, bà H yêu cầu trả số tiền hụi góp vào là không có cơ sở. Quá trình giao dịch hụi ông R xác định ông N có cùng giao dịch gom hụi nên yêu cầu ông N và bà H cùng có trách nhiệm trả nợ, mặc dù giấy hụi chỉ đề tên bà H nhưng quá trình giao dịch hụi ông N có tham gia gom hụi, bà H xác định ông N biết việc bà làm hụi là để tạo kinh tế chung trong gia đình nên xác định phần nợ hụi là của ông N và bà H là phù hợp. Đồng thời, trong suốt quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã thông báo cho ông N biết yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, nhưng ông N không có ý kiến hay yêu cầu gì nên đây là những tình tiết sự kiện không phải chứng minh theo theo quy định tại khoản 2 Điều 92 Bộ luật Tố tụng dân sự. Do bà H, ông N vi phạm nghĩa vụ nên cần buộc bà H, ông N trả lại cho ông R số tiền 122.500.000 đồng là đúng quy định.

[4] Về án phí dân sự sơ thẩm: Theo quy định tại khoản 1 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự, khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 thì bị đơn phải chịu toàn bộ án phí trên số tiền phải trả cho nguyên đơn là 6.125.000 đồng (122.500.000 đồng x 5%).

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 1 Điều 147, khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 471 của Bộ luật Dân sự; điểm e khoản 1 Điều 15, khoản 3 Điều 18 Nghị định số 19/2019/NĐ-CP ngày 19/02/2019 về họ, hụi, biêu, phường; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

  1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Châu Hùng R.

    Buộc ông Phan Phương N và bà Lâm Hồng H cùng có trách nhiệm liên đới trả cho ông Châu Hùng R tổng số tiền hụi 122.500.000 đồng (một trăm hai mươi hai triệu năm trăm nghìn đồng).

    Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong đối với tất cả các khoản tiền, hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi đối với số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.

  2. Án phí dân sự sơ thẩm:
    1. Ông Phan Phương N và bà Lâm Hồng H phải chịu số tiền 6.125.000 đồng (sáu triệu một trăm hai mươi lăm nghìn đồng) ); (chưa nộp).
    2. Ông Châu Hùng R không phải chịu, hoàn trả lại cho ông R 3.063.000 đồng (ba triệu không trăm sáu mươi ba nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Biên lai thu tiền số 0002788 ngày 11 tháng 3 năm 2025 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi.

    Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

  3. Các đương sự có mặt có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án; Đương sự vắng mặt có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ./.

Nơi nhận:

  • - Tòa án nhân dân tỉnh Cà Mau;
  • - Viển kiểm sát nhân dân huyện Đầm Dơi;
  • - Chi cục thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi;
  • - Đương sự;
  • - Lưu hồ sơ.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

(ĐÃ KÝ)

Nguyễn Ngọc Trúc

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 90/2025/DS-ST ngày 15/04/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU về tranh chấp hợp đồng hụi

  • Số bản án: 90/2025/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: tranh chấp hợp đồng hụi
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 15/04/2025
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: HỤI
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger