Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN CHÂU THÀNH

TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 90/2024/HNGĐ - ST

Ngày: 30/10/2024

V/v “Tranh chấp ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH HẬU GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Quốc Việt

Các Hội thẩm nhân dân:

1/ Ông Võ Văn Trường

2/ Ông Nguyễn Văn Bỉnh

- Thư ký phiên tòa: Ông Võ Minh Châu – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang tham gia phiên tòa: Bà Lê Thị Hà - Kiểm sát viên.

Ngày 30 tháng 10 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang và Trụ sở Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang xét xử sơ thẩm trực tuyến công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 135/2024/TLST - HNGĐ ngày 07 tháng 10 năm 2024 về việc: “Tranh chấp ly hôn” Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 70/2024/QĐXXST - HNGĐ ngày 09 tháng 10 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 46/2024/QĐ-HNGĐ ngày 18 tháng 10 năm 2024 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Lê Thị P, sinh năm: 1970 (có mặt)

Địa chỉ: ấp Đ, xã Đ, huyện C, tỉnh Hậu Giang.

Bị đơn: Ông Phạm Văn C, sinh năm: 1964 (vắng mặt)

Địa chỉ: ấp Đ, xã Đ, huyện C, tỉnh Hậu Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Quá trình giải quyết vụ án, theo các chứng cứ, tài liệu có trong hồ sơ vụ án và tại phiên tòa nguyên đơn trình bày: Nguyên đơn Lê Thị P và bị đơn ông Phạm Văn C chung sống như vợ chồng năm 1993. Hôn nhân trên cơ sở tự nguyện do tự tìm hiểu nhưng không có đăng ký kết hôn do không hiểu biết pháp luật. Quá trình chung sống vào thời gian đầu vợ chồng cũng hạnh phúc nhưng thời gian mấy năm gần đây thì giữa ông bà xảy ra nhiều bất hòa, mâu thuẫn. Nguyên nhân chủ yếu do ông C không chung thuỷ, có mối quan hệ với người phụ nữ khác bên ngoài. Từ đó, vợ chồng đã ly thân đến nay, không còn quan tâm đến nhau. Do tình cảm không còn nên bà P yêu cầu ly hôn với ông C.

Về con chung: Ông bà có 03 con chung là Phạm Văn D, sinh năm: 1984, Phạm Văn H, sinh năm: 1987 và Phạm Thanh T, sinh năm: 1994. Các con đã trưởng thành và có gia đình riêng nên bà không yêu cầu giải quyết.

Về tài sản chung và nợ chung: Không có.

Bị đơn ông Phạm Văn C đã được Toà án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt không lý do.

Đại diện Viện kiểm sát phát biểu quan điểm:

Về thủ tục: Từ khi thụ lý vụ án cho đến khi mở phiên tòa Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng theo quy định pháp luật về tố tụng. Nguyên đơn chấp hành đúng quy định, bị đơn thì chưa chấp hành đúng theo quy định pháp luật.

Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của nguyên đơn Lê Thị P, không công nhận nguyên đơn và bị đơn là vợ chồng. Con chung đã trưởng thành nên không xem xét. Tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu nên không xem xét giải quyết. Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Đương sự phải chịu theo quy định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, Hội đồng xét xử nhận định:

  1. Về thẩm quyền tố tụng: Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, tranh chấp giữa các đương sự là Tranh chấp ly hôn, bị đơn có nơi cư trú trên địa bàn huyện C, tỉnh Hậu Giang nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Châu Thành theo quy định tại Điều 28, Điều 35, Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
  2. Về thủ tục tố tụng: Quá trình tố tụng và tại phiên tòa, bị đơn vắng mặt mặc dù đã được Toà án triệu tập hợp lệ nhiều lần nên căn cứ vào Điều 227, Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.
  3. Về nội dung: Nguyên đơn Lê Thị P và bị đơn Phạm Văn C tự nguyện chung sống như vợ chồng, có tổ chức đám cưới theo phong tục truyền thống nhưng không đăng ký kết hôn nên không được xem là quan hệ hôn nhân hợp pháp. Theo lời khai của bà P thì cuộc sống của vợ chồng thời gian đầu hạnh phúc, khoảng thời gian gần đây thì giữa ông bà xảy ra nhiều mâu thuẫn do bất đồng ý kiến, cãi nhau. Nguyên nhân là do ông C có mối quan hệ với người phụ nữ khác bên ngoai, mặc dù đã được gia đình khuyên can nhưng ông C vẫn không thay đổi nên từ đó tình cảm không còn và ông bà cũng đã ly thân đến nay. Quá trình giải quyết vụ án ông C đã được Toà án triệu tập hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt và không cung cấp ý kiến về việc ly hôn với bà P, điều đó cho thấy ông C cũng không muốn hàn gắn tình cảm với bà P. Tuy nhiên, do ông bà không đăng ký kết hôn nên không công nhận bà P và ông C là vợ chồng.

Về con chung: Ông bà có 03 con chung là Phạm Văn D, sinh năm: 1984, Phạm Văn H, sinh năm: 1987 và Phạm Thanh T, sinh năm: 1994. Các con đã trưởng thành nên không xem xét giải quyết.

  1. Về tài sản chung: Đương sự khai không có, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
  2. Về nợ chung: Đương sự khai không có, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
  3. Từ những tình tiết, chứng cứ nêu trên, xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa và yêu cầu xin ly hôn của nguyên đơn tại phiên tòa là có căn cứ nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.
  4. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Nguyên đơn phải chịu theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Điều 14, Điều 51, Điều 53, Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

  1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của nguyên đơn. Không công nhận nguyên đơn Lê Thị P và bị đơn ông Phạm Văn C là vợ chồng.
  2. Về con chung: Đã trưởng thành nên không xem xét giải quyết.
  3. Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự khai không có nên không xem xét giải quyết.
  4. Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Bà Lê Thị P phải chịu là 300.000 đồng nhưng được khấu trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí mà bà P đã nộp theo Biên lai số 0003087 ngày 07/10/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang. Bà P đã nộp đủ án phí.
  5. Nguyên đơn, bị đơn có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Hậu Giang;
  • - VKSND H Châu Thành;
  • - Chi cục THADS H Châu Thành;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu HS.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ

Nguyễn Quốc Việt

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 90/2024/HNGĐ - ST ngày 30/10/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH HẬU GIANG về tranh chấp ly hôn

  • Số bản án: 90/2024/HNGĐ - ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 30/10/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH HẬU GIANG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger