Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN U MINH

TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 90/2024/HNGĐ-ST

Ngày: 30-7-2024

V/v “Tranh chấp hôn nhân và gia đình

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN U MINH, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Hoài Hận

- Các Hội thẩm nhân dân:

Bà Đoàn Thảo Nhi

Ông Dương Đức Tính.

- Thư ký phiên tòa: Bà Dương Như Ý, là Thư ký Tòa án nhân dân huyện U Minh, tỉnh Cà Mau.

Ngày 30 tháng 7 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện U Minh, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 222/2024/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 6 năm 2024 về tranh chấp hôn nhân và gia đình, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 106/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 24 tháng 6 năm 2024 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Lục Thị L, sinh năm 1990 (xin vắng mặt)

Địa chỉ cư trú: Ấp A, xã K, huyện U, tỉnh Cà Mau.

Chỗ ở hiện nay: Thôn Đ, xã Đ, huyện T, tỉnh Cao Bằng.

- Bị đơn: Anh Trần Văn L1, sinh năm 1987 (vắng mặt)

Địa chỉ cư trú: Ấp A, xã K, huyện U, tỉnh Cà Mau.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Quá trình tham gia tố tụng nguyên đơn chị Lục Thị L trình bày: Năm 2013 chị và anh Trần Văn L1 tự nguyện chung sống với nhau, đến ngày 14/7/2015 đăng ký kết hôn theo quy định. Trong thời gian chung sống, vợ chồng luôn bất đồng quan điểm sống, anh L1 không quan tâm đến gia đình, không quan tâm vợ con. Nay chị nhận thấy mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trầm trọng nên yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn với anh L1; Về con chung, có 02 người con chung tên Trần Thị Lan A, sinh ngày 03/8/2013 và Trần Lan P, sinh ngày 01/9/2018. Khi ly hôn chị yêu cầu nuôi người con tên Trần Lan P, không yêu anh L1 cấp dưỡng. Đối với con chung tên Trần Thị Lan A, hiện sống với anh L1 thì chị đồng ý giao người con tên Trần Thị Lan A con cho anh L1 trực tiếp nuôi dưỡng; Về tài sản chung, nợ chung, không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Đồng thời, chị L có đơn đề nghị Toà án xét xử vắng mặt.

* Đối với bị đơn anh Trần Văn L1, Tòa án đã tống đạt triệu tập hợp lệ tham gia hòa giải, xét xử nhưng anh L1 vắng mặt không có lý do và không trình bày ý kiến đối với yêu cầu của chị L.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tố tụng: Chị L khởi kiện yêu cầu ly hôn đối với anh L1, địa chỉ ấp A, xã K, huyện U là tranh chấp hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện U Minh theo quy định tại khoản 1 Điều 28; khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Chị L có đơn xin xét xử vắng mặt, anh L1 vắng mặt không có lý do, Tòa án căn cứ vào điểm a, b khoản 2 Điều 227, Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt chị L và anh L1.

Về quan hệ hôn nhân: Chị L với anh L1 tự nguyện chung sống với nhau vào năm 2013, đến ngày 14/7/2015 đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã K, huyện U, tỉnh Cà Mau. Do đó, hôn nhân giữa chị L với anh L1 là hôn nhân hợp pháp được pháp luật bảo vệ. Chị L yêu cầu ly hôn vì vợ chồng chung sống luôn bất đồng quan điểm sống, nên thường xuyên phát sinh mâu thuẫn và anh L1 không quan tâm vợ con. Anh L1 đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng để triệu tập tham gia phiên hòa giải nhưng anh L1 không có ý kiến gì đối với yêu cầu ly hôn của chị L. Từ đó, cho thấy mâu thuẫn giữa chị L với anh L1 đã trầm trọng, quan hệ hôn nhân không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, Hội đồng xét xử cho chị L với anh L1 ly hôn với nhau.

Về con chung: Xét thấy người con chung tên Trần Lan P đang sống chung với chị L. Đối với người con tên Trần Thị Lan A đang sống chung với anh L1 và chị L đồng ý giao cho anh L1 trực tiếp nuôi dưỡng. Do đó, để đảm bảo cho con chung phát triển ổn định về mặt tâm sinh lý nên Hội đồng xét xử giao người con chung tên Trần Lan P cho chị L trực tiếp nuôi dưỡng; Giao người con chung tên Trần Thị Lan A cho anh L1 trực tiếp nuôi dưỡng.

Về nghĩa vụ cấp dưỡng: Chị L, anh L1 không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

Về tài sản chung, nợ chung: Chị L xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Anh L1 không có ý kiến đối với tài sản chung và nợ chung, nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét. Trường hợp sau này các bên có xảy ra tranh chấp thì có quyền khởi kiện bằng một vụ kiện khác theo quy định của pháp luật.

Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm chị Lục Thị L phải nộp 300.000 đồng.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ: khoản 1 Điều 28; điểm a, khoản 1 Điều 35; điểm a, khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; điểm a, b, khoản 2 Điều 227; Điều 228; Điều 271; Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Các Điều 53, 56, 57, 58 của Luật hôn nhân và gia đình; khoản 5 Điều 27, Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

* Tuyên xử:

  1. Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Lục Thị L với anh Trần Văn L1.
  2. Về con chung: Giao người con chung tên Trần Lan P, sinh ngày 01/9/2018 cho chị Lục Thị L trực tiếp nuôi dưỡng; Giao người con chung tên Trần Thị Lan A, sinh ngày 03/8/2013 cho anh Trần Văn L1 trực tiếp nuôi dưỡng. Chị Lục Thị L và anh Trần Văn L1 có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.
  3. Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm chị Lục Thị L phải nộp số tiền 300.000 đồng, ngày 04 tháng 6 năm 2024 chị L đã dự nộp tạm ứng án phí số tiền 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006497 của Chi cục thi hành án dân sự huyện U Minh, tỉnh Cà Mau được đối trừ chuyển thu án phí.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Án xử sơ thẩm chị Lục Thị L, anh Trần Văn L1 có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Nguyễn Hoài H

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 90/2024/HNGĐ-ST ngày 30/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN U MINH, TỈNH CÀ MAU về tranh chấp hôn nhân và gia đình

  • Số bản án: 90/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hôn nhân và gia đình
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 30/07/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN U MINH, TỈNH CÀ MAU
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Bà Liễu yêu cầu ly hôn với ông Lên
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger