Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN TÂN BIÊN

TỈNH TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 09/2025/HNGĐ-ST

Ngày: 03-4-2025

V/v tranh chấp về ly hôn, nuôi con.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN BIÊN, TỈNH TÂY NINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Hoàng Hải.

Các Hội thẩm nhân dân.

  1. Ông Nguyễn Phú Hải.
  2. Bà Trần Thị Bạch Tuyết.

- Thư ký phiên tòa: Ông Lê Xuân Cường, Thư ký Tòa án nhân dân huyện Tân Biên, tỉnh Tây Ninh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tân Biên, tỉnh Tây Ninh tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Vịnh - Kiểm sát viên.

Ngày 03 tháng 4 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tân Biên, tỉnh Tây Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 14/2025/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 02 năm 2025 về tranh chấp ly hôn, nuôi con theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 14/2025/QĐXX-ST ngày 18 tháng 3 năm 2025 giữa các đương sự:

  1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1985, cư trú tại: Ấp T, xã T, huyện T, tỉnh Tây Ninh; vắng mặt.
  2. Bị đơn: Anh Huỳnh Công T1, sinh năm 1983, cư trú tại: Ấp T, xã T, huyện T, tỉnh Tây Ninh. Đang chấp hành án tại Đội 2 – P – Trại giam T2 – Bộ C; vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện ngày 10/02/2025 và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Nguyễn Thị T trình bày:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị và anh Huỳnh Công T1 tự nguyện chung sống với nhau từ năm 2008 đến nay không đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Quá trình chung sống có phát sinh mâu thuẫn, vợ chồng gây gổ cãi, đánh nhau; anh T1 nghe lời gia đình, không quan tâm đến vợ con. Anh chị không còn chung sống với nhau từ tháng 10/2022, anh T1 chấp hành án phạt tù thời gian 16 năm tại Trại giam T2 về tội giết người. Nay chị yêu cầu ly hôn với anh T1.

- Về con chung: 02 người con chung tên Huỳnh Phát L, sinh ngày 17/7/2010 và Huỳnh Phú Q, sinh ngày 09/7/2013. Chị yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng con chung, không yêu cầu anh T1 cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung, nợ chung: Chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Trong quá trình giải quyết vụ án, bị đơn anh Huỳnh Công T1 trình bày:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh và chị T chung sống với nhau từ năm 2008 đến nay, không đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Quá trình chung sống vợ chồng không phát sinh mâu thuẫn. Hiện nay anh đang phải chấp hành án phạt tù thời gian 16 năm về tội giết người tại Đội 2 – Phân trại 2 – Trại giam T2 nên vợ chồng không còn chung sống với nhau. Nay chị T yêu cầu ly hôn, anh đồng ý.

- Về con chung: Anh đồng ý giao 02 người con chung tên Huỳnh Phát L, sinh ngày 17/7/2010 và Huỳnh Phú Q, sinh ngày 09/7/2013 cho chị T nuôi dưỡng, anh không cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung, nợ chung: Anh không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại phiên tòa: Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt và có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tân Biên phát biểu quan điểm:

- Về tố tụng: Thẩm phán được phân công thụ lý giải quyết vụ án đã thực hiện đúng, đầy đủ quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự như thụ lý vụ án đúng thẩm quyền, tống đạt văn bản tố tụng cho đương sự đúng quy định; yêu cầu đương sự giao nộp chứng cứ, xác minh thu thập tài liệu chứng cứ đúng trình tự quy định; tiến hành phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ, hòa giải theo quy định; thực hiện đúng thời hạn xét xử, gửi hồ sơ cho Viện kiểm sát nghiên cứu. Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa đã tuân theo đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự về việc xét xử vụ án. Nguyên đơn, bị đơn đã thực hiện đúng các quyền, nghĩa vụ tố tụng theo quy định của pháp luật, căn cứ Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử giải quyết vắng mặt đương sự.

- Về nội dung vụ án: Căn cứ các điều 9, 14 của Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:

Về hôn nhân: Không công nhận chị Nguyễn Thị T và anh Huỳnh Công T1 là vợ chồng.

Về con chung: Giao chị T nuôi dưỡng cháu Huỳnh Phát L, sinh ngày 17/7/2010 và Huỳnh Phú Q, sinh ngày 09/7/2013; ghi nhận chị T không yêu cầu anh T1 cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung và nợ chung: Chị T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí: Chị T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, ý kiến phát biểu của Kiểm sát viên, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về tố tụng: Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt và có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Căn cứ khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự.

[2] Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T và anh Huỳnh Công T1 tự nguyện chung sống với nhau từ năm 2008. Các bên có đủ điều kiện đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật nhưng chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền nên không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ chồng. Căn cứ Điều 3 Thông tư liên tịch số 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP ngày 06/01/2016 hướng dẫn thi hành một số quy định của Luật Hôn nhân và gia đình; các điều 9, 14 của Luật Hôn nhân và gia đình, Hội đồng xét xử không công nhận quan hệ hôn nhân giữa chị T và anh T1.

[3] Về con chung: 02 người con chung tên Huỳnh Phát L, sinh ngày 17/7/2010 và Huỳnh Phú Q, sinh ngày 09/7/2013 có nguyện vọng được sống với chị T. Xét thấy anh T1 đang chấp hành án phạt tù thời hạn còn lại là 13 năm nên không thể trực tiếp nuôi dưỡng con chung. Mặt khác, chị T đang trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung và các cháu đã quen với điều kiện, môi trường sống và được chị T nuôi dưỡng, chăm sóc đảm bảo điều kiện tốt nhất. Anh chị thỏa thuận giao con chung cho chị T nuôi dưỡng. Căn cứ Điều 81 của Luật Hôn nhân và gia đình, Hội đồng xét xử giao con chung cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng. Ghi nhận chị T không yêu cầu anh T1 cấp dưỡng nuôi con.

[4] Về tài sản chung, nợ chung: Chị T và anh T1 tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[5] Về án phí: Căn cứ Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; chị T phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

[6] Phát biểu của Kiểm sát viên về việc giải quyết vụ án là có căn cứ, đúng quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ các điều 9, 14, 15, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị T đối với anh Huỳnh Công T1 về việc tranh chấp ly hôn, nuôi con.

  1. Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận quan hệ hôn nhân giữa chị Nguyễn Thị T với anh Huỳnh Công T1. Chị T và anh T1 không có quyền, nghĩa vụ vợ chồng.
  2. Về con chung: Giao cháu Huỳnh Phát L, sinh ngày 17/7/2010 và Huỳnh Phú Q, sinh ngày 09/7/2013 cho chị Nguyễn Thị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Ghi nhận chị T không yêu cầu anh T1 cấp dưỡng nuôi con.

    Sau khi ly hôn anh Huỳnh Công T1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung; chị Nguyễn Thị T cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở. Anh T1 không được lạm dụng việc thăm nom con chung để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.

  3. Về tài sản chung, nợ chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Huỳnh Công T1 tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  4. Về án phí: Chị Nguyễn Thị T phải chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm 300.000 (ba trăm nghìn) đồng chị T đã nộp theo biên lai thu số 0002054 ngày 10 tháng 02 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Biên, tỉnh Tây Ninh; chị T đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
  5. Quyền kháng cáo: Đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

    Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Tây Ninh;
  • - VKSND huyện Tân Biên;
  • - CC THADS huyện Tân Biên;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ;
  • - Lưu tập án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Nguyễn Hoàng Hải

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 09/2025/HNGĐ-ST ngày 03/04/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN BIÊN, TỈNH TÂY NINH về tranh chấp về ly hôn, nuôi con

  • Số bản án: 09/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về ly hôn, nuôi con
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 03/04/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN BIÊN, TỈNH TÂY NINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Không công nhận quan hệ hôn nhân giữa chị Nguyễn Thị T với anh Huỳnh Công T1
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger