|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 893/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 22/7/2024.
V/v: Ly hôn.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phan Hùng Vương.
Các Hội thẩm nhân dân: 1/ Ông Nguyễn Văn Vân.
2/ Ông Lê Văn Rồi.
Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Ngọc Thanh Thi – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh không tham gia phiên tòa.
Ngày 22 tháng 7 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Củ Chi xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 550/2024/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 5 năm 2024 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 332/2024/QĐST-HNGĐ ngày 24/6/2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 352/2024/QĐST-HNGĐ ngày 05/7/2024, giữa các đương sự:
- - Nguyên đơn: Ông Đoàn Văn Lùng A, sinh năm 1985. (có mặt)
- Căn cước công dân cũ số: [...], cấp ngày: 15/01/2022.
- Căn cước công dân mới: [...], cấp ngày 06/8/2023.
- Thường trú: ấp B, xã N, huyện A, tỉnh Kiên Giang.
- Địa chỉ liên lạc: số A H, ấp T, xã T, huyện C, thành phố Hồ Chí Minh.
- - Bị đơn: Bà Tăng Thị Thúy A1, sinh năm 1981; (vắng mặt)
- Căn cước công dân số: [...], cấp ngày 06/8/2023.
- Địa chỉ: tổ A, ấp P, xã P, huyện C, thành phố Hồ Chí Minh.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo nội dung đơn xin ly hôn và lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn ông Đoàn Văn Lùng A trình bày:
Ông và bà Tăng Thị Thúy A1 tìm hiểu thời gian khoảng hai năm thì tự nguyện tiến tới hôn nhân, đăng ký kết hôn năm 2022, không có tổ chức cưới, sau khi cưới hai vợ chồng thuê mặt bằng kinh doanh Spa ở đường N, xã T để ở và kinh doanh, ở được khoảng 02 năm thì chuyển về ở số A H, ấp T, xã T, huyện C, thành phố Hồ Chí Minh, ở được 06 tháng thì hai vợ chồng xảy ra mâu thuẩn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, tài chính không rõ ràng,...sau đó bà A1 bỏ về nhà chồng cũ ở cho đến nay. Ông nhận thấy tình cảm không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, không thể hàn gắn nên nay bà yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn với bà Tăng Thị Thúy A1.
Về con chung: Không có.
Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Nợ chung: không có.
Các tài liệu, chứng cứ mà nguyên đơn cung cấp để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình gồm: Chứng minh nhân dân + Sổ hộ khẩu, giấy chứng nhận kết hôn.
Tại phiên tòa:
Nguyên đơn vẫn giữ nguyên ý kiến như đã trình bày, không thay đổi hay bổ sung gì thêm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng:
Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết: Theo nội dung đơn khởi kiện có cơ sở xác định quan hệ pháp luật tranh chấp về ly hôn được quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, bị đơn có nơi cư trú tại xã P, huyện C nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh.
Bà A1 đã được Tòa án tống đạt hợp lệ Thông báo thụ lý vụ án; Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải; Quyết định đưa vụ án ra xét xử; Quyết định hoãn phiên tòa, nhưng bà A1 vẫn không đến Tòa án và cũng không cung cấp văn bản trình bày ý kiến hay bất cứ tài liệu, chứng cứ gì có liên quan đến vụ kiện. Do vậy, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bà A1 và căn cứ theo các tài liệu, chứng cứ mà phía nguyên đơn cung cấp; chứng cứ mà Tòa thu thập được để giải quyết vụ kiện theo quy định tại khoản 4 Điều 91; các điều 227, 228, 264, 266, 267 của Bộ luật Tố tụng dân sự là có cơ sở.
[2] Về nội dung:
Quan hệ hôn nhân: Ông Đoàn Văn Lùng A và bà Tăng Thị Thúy A1 tự nguyện tiến tới hôn nhân, có đăng ký kết hôn và đã được Ủy ban nhân dân xã N, huyện A, tỉnh Kiên Giang cấp giấy chứng nhận kết hôn số 154/2022, ngày 19/12/2022 nên là hôn nhân hợp pháp.
Xét yêu cầu của ông Lùng A xin ly hôn với bà A1 là có căn cứ chấp nhận. Bởi lẽ: Theo lời trình bày của ông Lùng A thì mâu thuẩn giữa ông với bà A1 là trầm trọng và không thể hàn gắn. Cuộc sống vợ chồng của ông bà không hạnh phúc, nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, mâu thuẩn về tài chính,... và hai vợ chồng hiện không còn qua lại, mạnh ai nấy sống. Vì vậy, có cơ sở xác định tình cảm vợ chồng giữa ông Lùng A và bà A1 không còn, tình trạng hôn nhân mâu thuẩn trầm trọng, đời sống chung của hai người không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được theo quy định tại khoản 1 Điều 56, khoản 1 Điều 57, Điều 58 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Về con chung: Không có.
Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Nghĩa vụ dân sự chung: Ông Lùng A xác định không có nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Căn cứ khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Luật phí và Lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Cần buộc ông Lùng A phải nộp án phí dân sự sơ thẩm về việc xin ly hôn là phù hợp.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 91; các điều 227, 228, 264, 266, 267 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ khoản 1 Điều 56; khoản 1 Điều 57; Điều 58; Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 107, Điều 110, Điều 116, Điều 117, Điều 118 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014;
- Căn cứ Luật phí và Lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015 và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban T;
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn ông Đoàn Văn Lùng A.
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Đoàn Văn Lùng A được ly hôn với bà Tăng Thị Thúy A1.
- Về con chung: Không có.
- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Nghĩa vụ dân sự chung: Không có.
- Án phí dân sự sơ thẩm về việc xin ly hôn là 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng) buộc ông Đoàn Văn Lùng A phải nộp nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0015205 ngày 10/5/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh; Ông Lùng A đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Giấy chứng nhận kết hôn số 154/2022, ngày 19/12/2022 của Ủy ban nhân dân xã N, huyện A, tỉnh Kiên Giang cấp cho ông Lùng A và bà A1 không còn giá trị pháp lý.
Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn không có mặt tại phiên tòa, có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày được tính từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phan Hùng Vương |
Bản án số 893/2024/HNGĐ-ST ngày 22/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về ly hôn
- Số bản án: 893/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 22/07/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ly hôn
