|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 891/2024/HNST
Ngày: 30 - 9 - 2024
V/v: “Tranh chấp ly hôn”.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Viết Hoàng Lâm.
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Lê Ngọc Thanh
2. Ông Nguyễn Đình Thức
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Kiều Oanh - Thư ký Tòa án nhân dân quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên toà: Bà Phan Ngọc Minh – Kiểm sát viên.
Ngày 30 tháng 9 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Tân Phú Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 1108/2023/HNST ngày 15 tháng 12 năm 2023 về “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 1313/2024/QĐXXST- DS ngày 28 tháng 8 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 1472/2024/QĐST-HNGĐ ngày 13 tháng 9 năm 2024, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Ngọc B, sinh năm 1989; Địa chỉ: A T, Phường E, Quận E, Thành phố Hồ Chí Minh – Có đơn xin xét xử vắng mặt.
Người đại diện theo ủy quyền giao, nhận văn bản tố tụng:
1. Bà Nguyễn Bích C, sinh năm 1998; địa chỉ: Ấp Phước 3A, Vĩnh Phú Đông, Phước Long, Bạc Liêu
2. Bà Lê Thị Thùy T, sinh năm 2000; địa chỉ: Tổ F, Ấp C T, B, K, Kiên Giang.
(Cùng văn bản ủy quyền số 008900, quyển số 12/2023/TP/CC-SCC/HĐGD ngày 02/12/2023).
- Bị đơn: Ông Lê Nguyễn Minh T1, sinh năm 1988; địa chỉ: E.10.02 chung cư S, Phường S, Quận T, Thành phố Hồ Chí Minh – Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn bà Nguyễn Thị Ngọc B trình bày:
Bà và ông Lê Nguyễn Minh T1 tự nguyện chung sống, có đăng ký kết hôn ngày 01/6/2015 tại Ủy ban nhân dân Phường E, Quận E, Thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy chứng nhận kết hôn số 47/2015, quyển số 01/2015.
Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc. Đến năm 2022, thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm về nhiều vấn đề trong cuộc sống, không có tiếng nói chung, không còn hòa hợp, chia sẻ lẫn nhau nên vợ chồng thường xuyên cãi vã. Hai bên đã cố hàn gắn nhưng không có kết quả. Vợ chồng đã ly thân từ cuối năm 2023 đến nay. Nay nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, nên bà yêu cầu ly hôn với ông T1.
Về con chung: Bà B xác nhận có 01 con chung tên Lê Nguyễn Minh T2, sinh ngày 23/10/2017. Khi ly hôn bà B yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung và không yêu cầu ông T1 cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Bà B khai vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Bà B xác nhận không có.
Bị đơn ông Lê Nguyễn Minh T1 đã được Tòa án tổng đạt hợp lệ nhưng vắng mặt không có lý do, không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan và không có văn bản trình bày ý kiến.
Tại phiên tòa:
- - Nguyên đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu như trên và có đơn xin xét xử vắng mặt.
- - Bị đơn vắng mặt không lý do.
- - Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Phú có ý kiến:
Về việc tuân theo pháp luật: Đương sự, Thẩm phán và Hội đồng xét xử đều tuân thủ theo quy định của pháp luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung: Căn cứ bản tự khai của bà B cùng tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa hôm nay, nhận thấy quan hệ hôn nhân của bà B và ông T1 là hôn nhân hợp pháp. Cuộc sống hôn nhân giữa bà B và ông T1 không còn hạnh phúc. Vợ chồng đã cố hàn gắn nhưng không có kết quả, nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của nguyên đơn.
Về con chung: Giao con chung tên Lê Nguyễn Minh T2, sinh ngày 23/10/2017 cho bà B trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con đối với ông T1 do bà B không yêu cầu.
Về tài sản chung: Bà B khai vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết; Về nợ chung: Bà B xác nhận không có. Án phí theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và sau khi nghe ý kiến của đại diện Viện kiểm sát, Hội đồng xét xử nhận định:
-
Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án:
Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 47/2015, quyển số 01/2015 ngày 01/6/2015 do Ủy ban nhân dân Phường E, Quận E, Thành phố Hồ Chí Minh cấp thì quan hệ hôn nhân giữa bà Nguyễn Thị Ngọc B và ông Lê Nguyễn Minh T1 là quan hệ hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận. Ông Lê Nguyễn Minh T1 có nơi cư trú tại quận T. Toà án nhân dân quận Tân Phú thụ lý giải quyết là phù hợp với khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
-
Về thủ tục tố tụng:
Bà Nguyễn Thị Ngọc B có đơn xin xét xử vắng mặt, ông Lê Nguyễn Minh T1 vắng mặt không có lý do. Căn cứ Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bà B và ông T1.
-
Về yêu cầu của đương sự:
-
- Về quan hệ hôn nhân: Xét bà Nguyễn Thị Ngọc B yêu cầu ly hôn với ông Lê Nguyễn Minh T1.
Theo lời trình bày của bà B, quá trình chung sống giữa vợ chồng phát sinh mâu thuẫn. Cuộc sống hôn nhân giữa bà B và ông T1 không còn hạnh phúc. Vợ chồng đã cố hàn gắn nhưng không có kết quả, nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được. Hội đồng xét xử xét thấy mâu thuẫn vợ chồng của bà B và ông T1 đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, vợ chồng đã ly thân từ cuối năm 2023 đến nay nên chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà B là phù hợp với quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.
- - Về quan hệ con chung: Bà B xác nhận vợ chồng có 01 con chung tên tên Lê Nguyễn Minh T2, sinh ngày 23/10/2017. Khi ly hôn, bà B yêu cầu trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ T2. Do hiện nay, trẻ T2 đang do bà B chăm sóc, nuôi dưỡng nên tiếp tục giao trẻ Lê Nguyễn Minh T2, sinh ngày 23/10/2017 cho bà Nguyễn Thị Ngọc B tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng là phù hợp với Điều 81 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.
- - Về cấp dưỡng nuôi con: Bà B không yêu cầu ông T1 cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử ghi nhận.
- - Về quan hệ tài sản chung: Bà B khai vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- - Về nợ chung: Bà B xác nhận không có
-
- Về quan hệ hôn nhân: Xét bà Nguyễn Thị Ngọc B yêu cầu ly hôn với ông Lê Nguyễn Minh T1.
- Về án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm: Căn cứ vào khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Điều 6; điểm a khoản 1 Điều 24; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội thì bà Nguyễn Thị Ngọc B phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng.
Vì các lẽ nêu trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
- Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 267, Điều 271, Điều 273 Bộ Luật Tố tụng dân sự 2015;
- Khoản 1 Điều 51, Điều 56, Điều 57; Điều 81; Điều 110 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.
- Điều 6; điểm a khoản 1 Điều 24; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy Ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
-
Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Thị Ngọc B.
- - Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Ngọc B được ly hôn với ông Lê Nguyễn Minh T1. Quan hệ hôn nhân của bà Nguyễn Thị Ngọc B và ông Lê Nguyễn Minh T1, theo Giấy chứng nhận kết hôn số 47/2015, quyển số 01/2015 do Ủy ban nhân dân Phường E, Quận E Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 01/6/2015 chấm dứt kể từ ngày bản án của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
-
- Về quan hệ con chung: Giao con chung tên Lê Nguyễn Minh T2, sinh ngày 23/10/2017 cho bà B trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con đối với ông Lê Nguyễn Minh T1 cho đến khi bà Nguyễn Thị Ngọc B có yêu cầu.
Khi lý do chính đáng, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng do các bên thỏa thuận. Nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ông T1 được quyền thăm nom con, không ai được cản trở.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha mẹ hoặc cá nhân, tổ chức (người thân thích, cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, Hội L), Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- - Về tài sản chung: Bà B khai vợ chồng tự thỏa thuận, Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- - Về nợ chung: Bà B xác nhận không có.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng do bà Nguyễn Thị Ngọc B chịu, được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng bà B đã nộp theo Biên lai thu số AA/2023/0001712 ngày 15/12/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú. Bà B đã nộp đủ án phí.
Thi hành tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
-
Quyền kháng cáo:
Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày Tòa tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc tống đạt hợp lệ.
Trường hợp Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014).
|
Nơi nhận:
|
TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Viết Hoàng Lâm |
Bản án số 891/2024/HNST ngày 30/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp ly hôn
- Số bản án: 891/2024/HNST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 30/09/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: y hôn Bích - Thắng
