Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

QUẬN NINH KIỀU

THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 89/2024/DSST

Ngày: 23/4/2024

V/v “Tranh chấp hợp đồng tín dụng

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NINH KIỀU, THÀNH PHỐ CẦN THƠ

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thùy Linh

- Các Hội thẩm nhân dân.

  1. Bà Hồ Thị Kim Luyến
  2. Ông Phan Công Ny

- Thư ký ghi biên bản phiên tòa: Bà Võ An Trinh – Thư ký Toà án nhân dân

quận Ninh Kiều.

Trong các ngày 19 và 23 tháng 4 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Ninh Kiều tiến hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 448/2023/TLST-DS ngày 14/7/2023 về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 139/2024/QĐXXST-DS ngày 13 tháng 3 năm 2024, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP B1

Địa chỉ: Tòa nhà T, số B T, phường T, quận H, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Doãn S

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Vũ Đức T

(Văn bản ủy quyền số 265/2024/UQ-LPBank.CNCT, ngày 17/4/2024)

Địa chỉ chi nhánh C: Số F L, phường A, quận N, thành phố Cần Thơ. Có

mặt;

Bị đơn: Ông Lê Chí V, SN: 1980

Nguyễn Thị Thu H SN: 1984

Địa chỉ: Số F C, phường C, quận N, thành phố Cần Thơ.

(bà H có mặt; ông V vắng mặt không lý do).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện và tại phiên tòa người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày:

Ngày 26/09/2019, ông Lê Chí V, bà Nguyễn Thị Thu H đã ký Hợp đồng tín dụng số HD582609190462B với Ngân hàng TMCP B1 Chi nhánh C – P. Hai bên thống nhất việc Ngân hàng cho ông Lê Chí V, bà Nguyễn Thị Thu H vay tiền theo nội dung thỏa thuận sau đây:

Số tiền vay: 270.000.000 đồng (Hai trăm bảy mươi triệu đồng).

Mục đích vay: Tiêu dùng mua sắm nội thất.

Thời hạn vay: 60 tháng (từ ngày 27/09/2019 đến ngày 26/09/2024).

Tài sản thế chấp: Tín chấp.

Lãi suất: 13%/năm, thả nổi theo kỳ, điều chỉnh theo định kỳ; Lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn.

Hình thức thanh toán:

  • Kỳ hạn trả nợ gốc: Trả nợ gốc định kỳ 01 tháng/lần cố định vào ngày 10 hàng tháng và được chia thành 60 phân kỳ, số tiền phải trả mỗi kỳ là 4.500.000 đồng.
  • Kỳ hạn trả lãi: Cố định vào ngày 10 hàng tháng tính theo dư nợ thực tế.
  • Ngày trả nợ cuối cùng 26/09/2024.

Theo Hợp đồng tín dụng kiêm khế ước nhận nợ số HD582609190462B ngày 26/09/2019 ông Lê Chí V, bà Nguyễn Thị Thu H đã ký nhận nợ tại Ngân hàng TMCP B1 với số tiền là: 270.000.000 đồng (Bằng chữ: Hai trăm bảy mươi triệu đồng).

Trong quá trình thực hiện hợp đồng, các bị đơn không thực hiện đúng nghĩa vụ thanh toán, nên nguyên đơn khởi kiện, theo đơn khởi kiện yêu cầu:

Buộc ông Lê Chí V và bà Nguyễn Thị Thu H phải thực hiện nghĩa vụ thanh toán toàn bộ tiền gốc và lãi vay theo các hợp đồng tín dụng đã ký giữa ông V, bà H với Ngân hàng TMCP B1.

Tổng số tiền phải trả tạm tính đến hết ngày 28/4/2023 là 114.283.558 đồng, gồm: Nợ gốc: 105.330.514 đồng; Nợ lãi: 8.953.044 đồng;

Lãi phát sinh sau ngày 28/4/2023 sẽ được tính theo lãi suất quá hạn được quy định tại các hợp đồng tín dụng đã ký cho đến khi ông V và bà H thanh toán hết nợ;

Quá trình giải quyết, đại diện nguyên đơn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện, Việc thanh toán giữa các bên sẽ được thỏa thuận tại cơ quan thi hành án.

Về yêu cầu phản tố của bà Thu H, nguyên đơn không đồng ý.

Trình bày của bị đơn bà Nguyễn Thị Thu H: Bà H không thống nhất với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Lý do chị H trình bày, chữ ký và chữ viết ghi tên Nguyễn Thị Thu H tại Giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án trả nợ và giấy yêu cầu bảo hiểm, ngày 24/9/2019; Hợp đồng tín dụng kiêm khế ước nhận nợ, ngày 26/9/2019 không phải là do chị viết và ký tên; việc ông V giao kết hợp đồng với nguyên đơn chị không biết;

Bà đề nghị tòa án tiến hành giám định chữ ký và chữ viết tại các văn bản nêu trên là do ai là người cùng với ông Vĩnh k với nguyên đơn. Đơn yêu cầu bà sẽ cung cấp sau.

Ngày 01/02/2024, bà H có đơn yêu cầu phản tố, nội dung bà yêu cầu tòa án xem xét không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn và yêu cầu tòa án hủy một phần hợp đồng tín dụng số HD582609190462B ngày 26/9/2019 giữa ông

Chí V với nguyên đơn, lý do bà và nguyên đơn không có giao kết hợp đồng, chữ ký và chữ viết ghi tên Nguyễn Thị Thu H không phải là do bà ký và viết ra;

Bị đơn ông Lê Chí V: Tại bản tự khai ngày 13/3/2024, ông V thống nhất có vay vốn tại Ngân hàng B1 theo như đơn khởi kiện, ông xác nhận và đồng ý một mình ông thanh toán khoản vay cho nguyên đơn.

Do ông Lê Chí V vắng mặt trong quá trình tố tụng nên, vụ kiện thuộc trường hợp không tiến hành hòa giải được. Để đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của các đương sự.

Tòa án nhân dân quận Ninh Kiều tiến hành đưa vụ án ra xét xử.

Tại phiên tòa,

Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày: Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn yêu cầu rút một phần nội dung khởi kiện đối với bà Nguyễn Thị Thu H, không yêu cầu bà Thu H phải có nghĩa vụ cùng ông V trả nợ cho nguyên đơn.

Theo Đơn xin rút một phần nội dung khởi kiện, ngày 22/4/2024, lý do, nguyên đơn trình bày, căn cứ vào lời thừa nhận của ông V, ông vay tiền và sử dụng riêng, đồng thời đây là khoảng vay tín chấp. Nên nguyên đơn chỉ yêu cầu tòa án buộc một mình ông Lê Chí V có trách nhiệm trả nợ gốc và nợ lãi phát sinh cho nguyên đơn;

Tạm tính đến hết ngày 22/4/2024 là 134.805.099 đồng; trong đó:

Nợ gốc: 105.330.429 đồng; Nợ lãi: 29.474.670 đồng (lãi trong hạn là 15.264.013 đồng; lãi quá hạn là 14.210.657 đồng);

Lãi suất phát sinh sau ngày 22/4/2024 sẽ được tính theo lãi suất nợ quá hạn qui định trong hợp đồng tín dụng cho đến khi ông V trả hết nợ cho Ngân hàng.

Về ý kiến của ông V, đề nghị trả mỗi tháng 10.000.000 đồng cho đến khi hết số tiền vay, tuy nhiên ông V không xác định rõ hình thức trả như thế nào, vào ngày nào của tháng, nên đại diện nguyên đơn không đồng ý.

Về ý kiến của bà H cho rằng là bà và nguyên đơn không có giao kết hợp đồng, chữ ký và chữ viết ghi tên Nguyễn Thị Thu H không phải là do bà ký và viết ra, ngân hàng không đồng ý. Tuy nhiên do bà H cũng đã rút yêu cầu phản tố, nên nguyên đơn cũng không có ý kiến gì.

Bị đơn bà Nguyễn Thị Thu H trình bày: Bà rút toàn bộ yêu cầu phản tố theo đơn phản tố ngày 01/02/2024; tuy nhiên bà vẫn giữ nguyên ý kiến như trong quá trình giải quyết đó là bà và nguyên đơn không có giao kết hợp đồng, chữ ký và chữ viết ghi tên Nguyễn Thị Thu H không phải là do bà ký và viết ra.

Đối với yêu cầu của nguyên đơn, buộc ông V trả nợ vay, bà không có ý kiến gì.

Bị đơn ông Lê Chí V đã được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt không có lý do nên tòa án không ghi nhận được ý kiến.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1]. Thủ tục tố tụng và quan hệ tranh chấp:

[1.1] Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Căn cứ vào yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, địa chỉ của bị đơn. Tòa án xác định quan hệ tranh chấp trong vụ kiện là “Tranh chấp Hợp đồng tín dụng”, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ, theo Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 và Điều 40 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Tại phần thủ tục bắt đầu phiên tòa, đại diện theo ủy quyền cho nguyên đơn rút một phần yêu cầu khởi kiện; Bị đơn bà Nguyễn Thị Thu H rút toàn bộ yêu cầu phản tố; Là sự tự nguyện của các đương sự, Hội đồng xét xử ghi nhận

[1.2] Về sự có mặt và vắng mặt của các đương sự: Bị đơn ông Lê Chí V đã được tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng của tòa án, nhưng vắng mặt không lý do. Căn cứ Điều 227 và Điều 228 Bộ luật Tố tụng Dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt đương sự.

Căn cứ vào khoản 4 Điều 91 Bộ luật Tố tụng Dân sự, thì bị đơn đã tự từ bỏ quyền được chứng minh của mình qua việc không đến tòa án tham gia tố tụng, không cung cấp tài liệu, chứng cứ chứng minh cho trình bày của mình. Đương sự phải chịu hậu quả của việc không chứng minh theo quy định tại các Điều 6; Điều 24; Điều 91 Bộ luật Tố tụng Dân sự.

[2] Về nội dung vụ án:

[2.1] Yêu cầu thanh toán nợ gốc:

Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và lời trình bày của người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trong quá trình giải quyết vụ kiện và tại Tòa. Hội đồng xét xử xét thấy, có đủ cơ sở xác định bị đơn và nguyên đơn có giao kết các hợp đồng đúng như trình bày của nguyên đơn.

Thỏa thuận tại các hợp đồng của các đương sự phù hợp với quy định tại Luật các Tổ chức tín dụng nên có hiệu lực pháp luật. Tại thời điểm giao kết hợp đồng các bên có đủ năng lực trách nhiệm dân sự và giao kết trên cơ sở tự nguyện, nên yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là có căn cứ.

Tại bản tự khai ngày 13/3/2024, ông V thống nhất có vay vốn tại Ngân hàng B1 theo như đơn khởi kiện, ông xác nhận và đồng ý một mình ông thanh toán khoản vay cho nguyên đơn.

Đối với yêu cầu thanh toán nợ gốc:

Bị đơn đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ các theo hợp đồng trong một thời gian dài. Vì vậy nguyên đơn khởi kiện yêu cầu buộc bị đơn tiếp tục trả số tiền nợ gốc tính đến ngày 19/4/2024 là 105.330.429 đồng theo Bản tự khai và B tính lãi quá hạn cùng ngày 19/4/2024; Đơn rút một phần nội dung khởi kiện, ngày 22/4/2024 của đại diện theo ủy quyền cho nguyên đơn cung cấp là phù hợp, nên có cơ sở chấp nhận.

Tại đơn khởi kiện nguyên đơn yêu cầu ông Chí V và bà Thu H phải thanh toán nợ, tại phiên tòa, đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn, rút một phần yêu cầu khởi kiện, buộc một mình ông Vĩnh Thanh t nợ, ông V cũng thừa nhận và đồng ý một mình ông có trách nhiệm trả tiền với nguyên đơn.

Về ý kiến rút một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn và rút yêu cầu phản tố của bà Nguyễn Thị Thu H Hội đồng xét xử thấy rằng việc thay đổi yêu cầu khởi kiện và rút yêu cầu phản tố này không vượt quá yêu cầu khởi kiện ban đầu và việc rút yêu cầu này của các đương sự là tự nguyện, vì vậy Hội đồng xét xử chấp nhận chỉ buộc một mình ông V có trách nhiệm trả tiền nợ gốc như trên cho nguyên đơn

[2.2] Đối với yêu cầu buộc bị đơn trả tiền nợ lãi, gồm có trong hạn, lãi quá hạn theo mức lãi suất qui định trong hợp đồng vay cho đến khi thanh toán hết nợ:

Hội đồng xét xử thấy rằng, nguyên đơn căn cứ vào thỏa thuận về lãi suất tại các hợp đồng, để yêu cầu bị đơn trả lãi.

Theo Bảng tự khai ngày 19/4/2024 và Bảng kê tình hình thu lãi vay cùng ngày 19/4/2024, của nguyên đơn, thì tạm tính đến hết ngày 19/4/2024 bị đơn còn nợ lãi là 29.474.670 đồng, trong đó:

Nợ lãi trong hạn: 15.264.013 đồng

Nợ lãi quá hạn: 14.210.657 đồng

Là phù hợp với thỏa thuận tại hợp đồng, phù hợp quy định của pháp luật nên chấp nhận.

[3] Về án phí và các chi phí tố tụng khác:

Do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được chấp nhận nên bị đơn phải chịu án phí sơ thẩm trên số tiền phải trả cho nguyên đơn.

Nguyên đơn được nhận lại tiền tạm ứng án phí đã nộp.

[4] Về kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án theo quy định.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ:

  • Khoản 3 Điều 26, điểm a Khoản 1 Điều 35, điểm a Khoản 1 Điều 39, Điều 92; điểm b Khoản 2 Điều 227, Điều 228, Điều 271 và Khoản 1 Điều 273, Điều 244 Bộ luật Tố tụng dân sự;
  • Các Điều 351, Điều 401, Điều 463, Điều 466 và Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015.
  • Điều 90, Điều 91, Điều 95 và Điều 98 Luật các Tổ chức tín dụng;
  • Nghị quyết về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
  • Luật thi hành án dân sự.

Tuyên xử:

  1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là Ngân hàng TMCP B1 đối với bị đơn là ông Lê Chí V.
  2. Buộc bị đơn ông Lê Chí V phải trả cho nguyên đơn tổng số tiền còn nợ tính đến hết ngày 22/4/2024 là 134.805.099 đồng, trong đó:

    • Nợ gốc: 105.330.429 đồng;
    • Nợ lãi: 29.474.670 đồng (lãi trong hạn là 15.264.013 đồng; lãi quá hạn là 14.210.657 đồng);

    Lãi suất phát sinh sau ngày 22/4/2024 sẽ được tính theo lãi suất nợ quá hạn qui định trong hợp đồng tín dụng cho đến khi ông V trả hết nợ cho Ngân hàng.

  3. Đình chỉ một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, về việc nguyên đơn yêu cầu bà Nguyễn Thị Thu H phải cùng với ông Lê Chí V trả nợ theo hợp đồng tín dụng đã ký cho nguyên đơn.
  4. Đình chỉ yêu cầu phản tố của bà Nguyễn Thị Thu H, theo đơn phản tố ngày 01/02/2024.
  5. Về án phí và các chi phí khác:
  6. Bị đơn ông Nguyễn Chí V1 phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 6.740.000 đồng (sáu triệu bảy trăm bốn mươi nghìn đồng).

    Nguyên đơn được nhận lại 2.857.500 đồng (hai triệu tám trăm năm mươi bảy nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000906 ngày 02/02/2024, tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ.

    Nguyễn Thị Thu H được nhận lại 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001229 ngày 16/6/2023, tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ.

  7. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn có mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ khi tuyên án. Bị đơn vắng mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản sao bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ.
  8. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Nơi nhận:

  • -VKSND quận Ninh Kiều;
  • -Thi hành án quận N;
  • -TAND TP Cần Thơ;
  • - Các đương sự;
  • -Lưu hồ sơ vụ án.

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa

Nguyễn Thị Thùy L

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 89/2024/DSST ngày 23/04/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NINH KIỀU, THÀNH PHỐ CẦN THƠ về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 89/2024/DSST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 23/04/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NINH KIỀU, THÀNH PHỐ CẦN THƠ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: NH TMCP Liên Việt -Lê Chí Vĩnh +Thu Hà
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger