Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ THỦY NGUYÊN

THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 89/2025/HNGĐ-ST

Ngày 03-6-2025

V/v ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦY NGUYÊN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Lương Ngọc Dũng

Các Hội thẩm nhân dân:

Bà Nguyễn Thị Lý

Bà Nguyễn Thị Lương

- Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Thị Thanh Thủy - Thư ký Toà án nhân dân thành phố Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng tham gia phiên tòa: Bà Hoàng Thị N - Kiểm sát viên.

Ngày 03 tháng 6 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 109/2025/TLST- HNGĐ ngày 04 tháng 4 năm 2025 tranh chấp về việc ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 93/2025/QĐXX-HNGĐ ngày 15 tháng 5 năm 2025, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Đỗ Văn T, sinh năm 1990; nơi cư trú: Tổ dân phố H, phường P, thành phố T, thành phố Hải Phòng; vắng mặt và có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt.

- Bị đơn: Chị Trần Thị T1, sinh năm 1987; nơi ĐKHKTT: Tổ dân phố H, phường P, thành phố T, thành phố Hải Phòng; hiện trú tại: E Ấp E, xã V, huyện B, thành phố Hồ Chí Minh; vắng mặt và có đề nghị xét xử vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện đề ngày 19 tháng 02 năm 2025 và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, anh Đỗ Văn T (nguyên đơn) khai:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Đỗ Văn T và chị Trần Thị T1 xây dựng gia đình trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã N, huyện T (nay là Phường N, thành phố T), thành phố Hải Phòng theo Giấy chứng nhận kết hôn số 15 ngày 14 tháng 3 năm 2022. Quá trình chung sống vợ chồng thường phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân chính do bất đồng quan điểm sống, tính cách. Mâu thuẫn vợ chồng đã được hai bên gia đình hòa giải nhưng không có kết quả nên chị T1 đã chuyển vào thành phố Hồ Chí Minh sinh sống từ năm 2023 đến nay. Nay anh T nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn nên anh T yêu cầu Tòa án giải quyết cho anh được ly hôn chị Trần Thị T1.

Về con chung: Anh Đỗ Văn T khai anh và chị Trần Thị T1 không có con chung nên anh Đỗ Văn T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung: Anh Đỗ Văn T không yêu cầu Toà án giải quyết.

Tại Bản tự khai, bị đơn là chị Trần Thị T1 trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị T1 xác nhận quan hệ hôn và mâu thuẫn như anh Đỗ Văn T đã trình bày trong đơn khởi kiện. Nay đối với yêu cầu ly hôn của anh Đỗ Văn T thì quan điểm của chị T1 là đồng ý và đề nghị Toà án giải quyết cho chị và anh T được ly hôn.

Về con chung: Chị Trần Thị T1 xác nhận chị và anh Đỗ Văn T không có con chung nên chị Trần Thị T1 không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung: Chị Trần Thị T1 không yêu cầu Toà án giải quyết.

Kiểm sát viên đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán và Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và của những người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án như sau:

Thẩm phán đã xác định đúng về thẩm quyền giải quyết vụ án; về quan hệ pháp luật tranh chấp; về tư cách tham gia tố tụng; về việc thu thập chứng cứ; về thời hạn gửi hồ sơ cho Viện Kiểm sát; việc cấp, tống đạt văn bản tố tụng cho đương sự; việc tuân theo pháp luật của Hội đồng xét xử, Thư ký và đương sự tại phiên tòa đã được thực hiện đúng theo quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự.

Nguyên đơn, bị đơn đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 70, Điều 71 và Điều 227 của Bộ luật Tố tụng Dân sự.

Về việc giải quyết vụ án: Kiểm sát viên đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 4 Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 238 Bộ luật Tố tụng Dân sự; Điều 51, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn: Về quan hệ hôn nhân: Xử cho anh T và chị T1 được ly hôn. Về tài sản chung: Anh T và chị T1 không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Kiểm sát viên không đề cập giải quyết trong vụ án này. Về nghĩa vụ nộp án phí ly hôn sơ thẩm: Anh Đỗ Văn T phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, đã được xem xét tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về tố tụng: Đây là vụ án tranh chấp Hôn nhân và gia đình về việc ly hôn. Bị đơn là chị Trần Thị T1 có nơi cư trú tại Tổ dân phố H, phường P, thành phố T, thành phố Hải Phòng; mặc dù chị T1 hiện đang sinh sống tại thành phố Hồ Chí Minh nhưng chị T1 cũng đã có văn bản lựa chọn Toà án nhân dân thành phố Thuỷ Nguyên, thành phố Hải Phòng là Toà án giải quyết tranh chấp ly hôn giữa chị và anh T nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Thủy Nguyên theo quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm b khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng Dân sự. Nguyên đơn là anh Đỗ Văn T và bị đơn là chị Trần Thị T1 đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến phiên tòa và đều có đề nghị xét xử vắng mặt. Căn cứ quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 228; Điều 238 của Bộ luật Tố tụng Dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt anh T và chị T1.

[2] Về quan hệ hôn nhân: Anh Đỗ Văn T và chị Trần Thị T1 kết hôn trên cơ sở tự nguyện, tuân theo các quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình nên là hôn nhân hợp pháp. Tài liệu điều tra xác minh thể hiện quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn từ năm 2023. Nguyên nhân mâu thuẫn là do tính tình vợ chồng không hòa hợp, bất đồng quan điểm trong sinh hoạt dẫn đến vợ chồng thường xuyên xảy ra cãi mắng lẫn nhau. Mâu thuẫn đã được gia đình giải nhưng không có kết quả. Anh T và chị T1 đã sống ly thân từ năm 2023 cho đến nay. Hội đồng xét xử xét: Mục đích của hôn nhân là nhằm xây dựng gia đình mà ở đó vợ chồng phải biết yêu thương, tôn trọng, chăm sóc, giúp đỡ nhau, tạo điều kiện cho nhau phát triển về mọi mặt; phải được xây dựng trên nền tảng tình cảm, sự nỗ lực từ hai phía của cả vợ và chồng. Trên thực tế, quan hệ hôn nhân giữa anh T và chị T1 đã lâm vào tình trạng trầm trọng, mục đích của hôn nhân không đạt được. Vì vậy, xét yêu cầu ly hôn của anh T là có căn cứ, cần chấp nhận theo quy định tại Điều 51, Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình.

[3] Về con chung: Anh Đỗ Văn T và chị Trần Thị T1 đều xác nhận anh chị không có con chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.

[4] Về tài sản chung: Anh Đỗ Văn T và chị Trần Thị T1 không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết trong vụ án này.

[5] Về án phí: Anh Đỗ Văn T phải nộp án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

[6] Về quyền kháng cáo: Anh Đỗ Văn T và chị Trần Thị T1 được quyền kháng cáo trong thời hạn luật định.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm b khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; khoản 1 và khoản 3 Điều 228; Điều 238 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Điều 51, Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà án ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14; xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:

  1. Về quan hệ hôn nhân: Cho anh Đỗ Văn T và chị Trần Thị T1 được ly hôn.
  2. Về án phí: Anh Đỗ Văn T phải nộp 300.000 (ba trăm nghìn) đồng án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0010780 ngày 26 tháng 3 năm 2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng. Anh Đỗ Văn T đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
  3. Quyền kháng cáo đối với bản án: Anh Đỗ Văn T và chị Trần Thị T1 vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết.
  4. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành dân sự, người phải thi hành dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND thành phố Hải Phòng;
  • - VKSND thành phố Thủy Nguyên;
  • - Chi cục THADS thành phố Thủy Nguyên;
  • - Đương sự;
  • - UBND P. Phạm Ngũ Lão, TP. Thủy Nguyên;
  • (Giấy chứng nhận kết hôn số 15 ngày 14/3/2022);
  • - Lưu: VT, hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Lương Ngọc Dũng

THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

Lương Ngọc Dũng

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Nguyễn Thị Lý

Nguyễn Thị Lương

Lương Ngọc Dũng

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 89/2025/HNGĐ-ST ngày 03/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦY NGUYÊN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG về ly hôn

  • Số bản án: 89/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 03/06/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦY NGUYÊN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Cho ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger