|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Bản án số: 884/2024/DS-ST Ngày: 27/11/2024 V/v tranh chấp hợp đồng vay tài sản |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Bành Kim Phượng
Các Hội thẩm nhân dân:
- Bà Nguyễn Thị Lương
- Bà Hoàng Thị Kim Yến
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Lê Quế Chi – Thư ký Tòa án nhân dân quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Phan Thị Trúc- Kiểm sát viên.
Ngày 27 tháng 11 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 400/2024/TLST-DS ngày 12 tháng 6 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 880/2024/QĐXXST-DS ngày 30 tháng 9 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên toà số 520/2024/QĐST-DS ngày 29 tháng 10 năm 2024 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á; Địa chỉ trụ sở: D N, Phường E, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Đức T1, sinh năm 1985; Bà Ngô Thị P, sinh năm 1990; Địa chỉ: D T, Phường A, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh. (Vắng mặt)
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- 3.1. Ông Nguyễn Đức T2, sinh năm 1956; (Vắng mặt)
- 3.2. Bà Lương Thị T3, sinh năm 1957; (Vắng mặt)
- 3.3. Ông Nguyễn Đức T4, sinh năm 1981; (Vắng mặt)
- 3.4. Bà Nguyễn Tuấn Phương U, sinh năm 2006; (Vắng mặt)
- 3.5. Cháu Nguyễn Đức Tuấn A, sinh năm 2008; Người đại diện hợp pháp: Ông Nguyễn Đức T4 là cha ruột (Vắng mặt)
Người đại diện theo ủy quyền: Bà Trần Anh T, sinh năm 1998; Địa chỉ liên hệ: Lầu H, Tòa nhà A1, D C, Phường A, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh. (Theo Giấy uỷ quyền số 638/UQ-QLN.24 ngày 08/5/2024) (có mặt)
Cùng địa chỉ: A (Số cũ là A) T, Phường A, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện của nguyên đơn và trong quá trình giải quyết vụ án, đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày:
Ông Nguyễn Đức T1, bà Ngô Thị P có ký kết các hợp đồng tín dụng để vay tiền tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Á (dưới đây gọi là Ngân hàng hoặc A1), cụ thể các nội dung cấp tín dụng sau:
1/ Hợp đồng cấp tín dụng số PHQ.CN.2749.270722 ngày 01/8/2022; Thỏa thuận về các điều khoản và điều kiện tín dụng chung số PHQ.CN.2749.270722 ngày 01/8/2022; vay số tiền 9.150.000.000 đồng; thời hạn cho vay được quy định trong từng Khế ước nhận nợ cụ thể, tối đa không quá 09 tháng kể từ ngày tiếp theo của ngày giải ngân; lãi suất trong hạn được quy định trong từng Khế ước nhận nợ cụ thể, lãi suất quá hạn 150% lãi suất trong hạn, lãi suất phạt chậm trả lãi 10%/năm.
Thực hiện Thoả thuận tín dụng và Hợp đồng tín dụng nêu trên, Ngân hàng đã giải ngân cho bị đơn theo các Khế ước nhận nợ lần lượt là:
Khế ước nhận nợ số 02/PHQ.CN.2749.270722 ngày 26/4/2023: số tiền giải ngân 2.000.000.000 đồng; thời hạn cho vay 09 tháng từ ngày 27/4/2023 đến 26/01/2024; lãi suất trong hạn 8,50%/năm, cố định trong 06 tháng đầu tiên, sau đó được điều chỉnh 03 tháng/lần theo công thức lãi suất (%/năm)=LSCS+3,00%/năm; lãi suất quá hạn: 150% lãi suất trong hạn; lãi suất phạt chậm trả lãi 10%/năm.
Khế ước nhận nợ số 03/PHQ.CN.2749.270722 ngày 27/4/2023: số tiền giải ngân 2.000.000.000 đồng; thời hạn cho vay 09 tháng từ ngày 28/4/2023 đến 27/01/2024; lãi suất trong hạn 8,50%/năm, cố định trong 06 tháng đầu tiên, sau đó được điều chỉnh 03 tháng/lần theo công thức lãi suất (%/năm)=LSCS+3,00%/năm; lãi suất quá hạn: 150% lãi suất trong hạn; lãi suất phạt chậm trả lãi 10%/năm.
Khế ước nhận nợ số 04/PHQ.CN.2749.270722 ngày 28/4/2023: số tiền giải ngân 2.000.000.000 đồng; thời hạn cho vay 09 tháng từ ngày 29/4/2023 đến 28/01/2024; lãi suất trong hạn 8,50%/năm, cố định trong 06 tháng đầu tiên, sau đó được điều chỉnh 03 tháng/lần theo công thức lãi suất (%/năm)=LSCS+3,00%/năm; lãi suất quá hạn: 150% lãi suất trong hạn; lãi suất phạt chậm trả lãi 10%/năm.
Khế ước nhận nợ số 05/PHQ.CN.2749.270722 ngày 04/5/2023: số tiền giải ngân 3.140.000.000 đồng; thời hạn cho vay 09 tháng từ ngày 05/5/2023 đến 04/02/2024; lãi suất trong hạn 8,50%/năm, cố định trong 06 tháng đầu tiên, sau đó được điều chỉnh 03 tháng/lần theo công thức lãi suất (%/năm)=LSCS+3,00%/năm; lãi suất quá hạn: 150% lãi suất trong hạn; lãi suất phạt chậm trả lãi 10%/năm.
2/ Ngân hàng cấp tín dụng cho ông Nguyễn Đức T1 và bà Ngô Thị P theo Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng ngày 19/6/2019, Bản các điều khoản và điều kiện sử dụng thẻ tín dụng của A1; thẻ tín dụng chính số 436599******9018, thẻ tín dụng phụ số 436599******9026 cấp ngày 27/6/2019, hạn mức 100.000.000 đồng; lãi suất trong hạn, lãi quá hạn, phí thoả thuận theo Bản các điều khoản và điều kiện sử dụng thẻ tín dụng của A1;
3/ Ngân hàng cấp tín dụng cho ông Nguyễn Đức T1 theo Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng ký ngày 06/10/2020, Bản các điều khoản và điều kiện sử dụng thẻ tín dụng của A1; thẻ tín dụng số 436599******0824 cấp ngày 15/10/2020, hạn mức 100.000.000 đồng; lãi suất trong hạn, lãi quá hạn, phí thoả thuận theo Bản các điều khoản và điều kiện sử dụng thẻ tín dụng của A1;
Các khoản vay nêu trên được đảm bảo bằng tài sản thế chấp là Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại Thửa đất số 315, Tờ bản đồ số 31 (BĐĐC 2005) địa chỉ: A C (nay là A đường T), Phường A, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BT 298935, số vào sổ cấp GCN: CH05760 do Ủy ban nhân dân quận T, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 02/12/2014 cho ông Nguyễn Đức T2 và bà Lương Thị T3); căn cứ theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất số PHQ.BĐCN.25.100120 ngày 10/01/2020 được công chứng tại Phòng C1, Thành phố Hồ Chí Minh, đăng ký giao dịch bảo đảm tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai quận T, Thành phố Hồ Chí Minh ngày 10/01/2020; Cam kết thế chấp tài sản ngày 10/01/2020 của ông Nguyễn Đức T2 và bà Lương Thị T3.
Trong quá trình thực hiện hợp đồng tín dụng và sử dụng thẻ tín dụng, bị đơn vi phạm nghĩa vụ trả nợ với Ngân hàng. Do đó, căn cứ thỏa thuận giữa hai bên về việc chấm dứt cho vay, chấm dứt sử dụng thẻ, thu hồi nợ trước hạn và chuyển nợ quá hạn, lần lượt các ngày 27/01/2024, 28/01/2024, 29/01/2024 và 05/02/2024 Ngân hàng đã chuyển nợ quá hạn đối với toàn bộ khoản vay của các Khế ước nhận nợ nêu trên do hết thời hạn cho vay. Ngày 01/3/2024, Ngân hàng ra Thông báo thu hồi nợ trước hạn và chấm dứt sử dụng thẻ tín dụng số 436599******0824 và thẻ tín dụng số 436599******9018.
Tính đến ngày 06/5/2024, ông Nguyễn Đức T1 và bà Ngô Thị P còn nợ Ngân hàng các khoản sau:
| STT | Khế ước nhận nợ /Thẻ tín dụng | Vốn gốc | Lãi trong hạn | Lãi quá hạn | Phạt chậm trả lãi | Tổng cộng |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 395761109 | 2.000.000.000 | 113.298.630 | 96.164.384 | 5.677.248 | 2.215.140.262 |
| 2 | 395881189 | 2.000.000.000 | 113.764.384 | 95.202.740 | 5.678.631 | 2.214.645.755 |
| 3 | 396037469 | 2.000.000.000 | 114.230.137 | 94.241.096 | 5.241.726 | 2.213.712.959 |
| 4 | 396331249 | 3.140.000.000 | 184.459.945 | 137.390.055 | 8.956.470 | 3.470.806.470 |
| 5 | 436599******9018 | 106.730.850 | 0 | 4.205.955 | 0 | 110.936.805 |
| 6 | 436599******0824 | 108.343.742 | 0 | 4.037.662 | 0 | 112.381.404 |
| Tổng cộng | 9.355.074.592 | 525.753.096 | 431.241.892 | 25.554.075 | 10.337.623.655 | |
Do đó, Ngân hàng khởi kiện yêu cầu:
Buộc bị đơn trả ngay cho Ngân hàng tổng số nợ còn thiếu tính đến ngày 06/5/2024 là 10.337.623.655 đồng; trong đó gồm vốn gốc 9.355.074.592 đồng, lãi trong hạn 525.753.096 đồng, lãi quá hạn 431.241.892 đồng, phạt chậm trả lãi 25.554.075 đồng.
Buộc Bị đơn còn phải tiếp tục trả tiền lãi, phạt chậm trả lãi phát sinh theo mức lãi suất quy định tại Thỏa thuận về điều khoản và điều kiện tín dụng chung, Hợp đồng cấp tín dụng, Khế ước nhận nợ, Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng, Bản các điều khoản và điều kiện sử dụng thẻ tín dụng của A1 tính từ ngày 07/5/2024 đến ngày trả hết nợ.
Nếu Bị đơn không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ thì tài sản bảo đảm được cơ quan có thẩm quyền xử lý để thu hồi nợ là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại Thửa đất số 315, Tờ bản đồ số 31 (BĐĐC-2005), địa chỉ: A Cống Lở (nay là A đường T), Phường A, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
Trong quá trình giải quyết vụ án, bị đơn - ông Nguyễn Đức T1, bà Ngô Thị P và những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan - ông Nguyễn Đức T2, bà Lương Thị T3, ông Nguyễn Đức T4. bà Nguyễn Tuấn Phương U, cháu Nguyễn Đức Tuấn A (người đại diện hợp pháp: ông Nguyễn Đức T4 là cha ruột) vắng mặt không rõ lý do, không có ý kiến gửi Tòa nên Tòa án không ghi nhận được ý kiến.
Tại phiên tòa hôm nay:
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn – bà Trần Anh T trình bày:
Giữ nguyên yêu cầu khởi kiện theo đơn khởi kiện, buộc Bị đơn trả ngay cho Ngân hàng tổng số nợ còn thiếu tính đến ngày 27/11/2024 là 11.318.662.032 đồng; trong đó gồm vốn gốc 9.355.074.592 đồng, lãi trong hạn 525.753.096 đồng, lãi quá hạn 1.383.461.518 đồng, phạt chậm trả lãi 54.372.826 đồng.
Buộc Bị đơn còn phải tiếp tục trả tiền lãi, phạt chậm trả lãi phát sinh từ ngày 28/11/2024 theo mức lãi suất quy định tại Thỏa thuận về điều khoản và điều kiện tín dụng chung, Hợp đồng cấp tín dụng, Khế ước nhận nợ, Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng, Bản các điều khoản và điều kiện sử dụng thẻ tín dụng của A1 cho đến khi trả hết nợ.
Nếu Bị đơn không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ thì tài sản bảo đảm được cơ quan có thẩm quyền xử lý để thu hồi nợ là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại Thửa đất số 315, tờ bản đồ số 31 (BĐĐC-2005), địa chỉ: A đường C (nay là A đường T), Phường A, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn - ông Nguyễn Đức T1, bà Ngô Thị P và những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan - ông Nguyễn Đức T2, bà Lương Thị T3, ông Nguyễn Đức T4, bà Nguyễn Tuấn Phương U, cháu Nguyễn Đức Tuấn A (do ông Nguyễn Đức T4 là cha ruột làm người giám hộ) vắng mặt không lý do mặc dù đã được Tòa án triệu tập hợp lệ.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh phát biểu ý kiến:
Tòa án thụ lý vụ án là đúng thẩm quyền, đúng quan hệ pháp luật tranh chấp xác định đúng tư cách của những người tham gia tố tụng. Tại phiên tòa hôm nay, Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng qui định của Bộ luật tố tụng dân sự về phiên tòa sơ thẩm. Về nội dung vụ án, xét thấy các chứng cứ trong hồ sơ vụ án đã đầy đủ, yêu cầu của nguyên đơn là có cơ sở và phù hợp quy định pháp luật nên đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào lời trình bày và tranh luận của đương sự tại phiên tòa, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về quan hệ tranh chấp, thẩm quyền giải quyết và thủ tục tố tụng:
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á và ông Nguyễn Đức T1, bà Ngô Thị P có ký kết các hợp đồng tín dụng để vay tiền; ông T1, bà P vi phạm nghĩa vụ thanh toán nên Ngân hàng khởi kiện; ông Nguyễn Đức T1, bà Ngô Thị P có địa chỉ tại quận T, Thành phố Hồ Chí Minh do đó, Tòa án nhân dân quận Tân Bình thụ lý giải quyết là đúng theo quy định tại Điều 26, khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Ông Nguyễn Đức T4, bà Nguyễn Tuấn Phương U, cháu Nguyễn Đức Tuấn A đang thực tế cư trú trên căn nhà tại địa chỉ A T (Số cũ là A C), Phường A, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh nên Tòa án đưa vào tham gia tố tụng trong vụ án với tư cách người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ án.
Về sự có mặt của các đương sự: Bị đơn - ông Nguyễn Đức T1, bà Ngô Thị P và những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan - ông Nguyễn Đức T2, bà Lương Thị T3, bà Nguyễn Tuấn Phương U, cháu Nguyễn Đức Tuấn A (người đại diện hợp pháp: ông Nguyễn Đức T4 là cha ruột) đã được triệu tập hợp lệ tham gia phiên tòa nhưng vẫn vắng mặt mà không có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan. Do đó, căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự trên.
[2] Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:
[2.1] Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á yêu cầu ông Nguyễn Đức T1 và bà Ngô Thị P trả số tiền nợ tính đến ngày 27/11/2024 là 11.318.662.032 (Mười một tỷ, ba trăm mười tám triệu, sáu trăm sáu mươi hai ngàn, không trăm ba mươi hai) đồng; trong đó gồm vốn gốc 9.355.074.592 đồng, lãi trong hạn 525.753.096 đồng, lãi quá hạn 1.383.461.518 đồng, phạt chậm trả lãi 54.372.826 đồng.
Căn cứ Hợp đồng cấp tín dụng số PHQ.CN.2749.270722 ngày 01/8/2022; Thỏa thuận về các điều khoản và điều kiện tín dụng chung số PHQ.CN.2749.270722 ngày 01/8/2022; Khế ước nhận nợ số 02/PHQ.CN.2749.270722 ngày 26/4/2023; Khế ước nhận nợ số 03/PHQ.CN.2749.270722 ngày 27/4/2023; Khế ước nhận nợ số 04/PHQ.CN.2749.270722 ngày 28/4/2023; Khế ước nhận nợ số 05/PHQ.CN.2749.270722 ngày 04/5/2023; Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng ngày 19/6/2019; Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng ngày 06/10/2020 ký kết giữa Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á và ông Nguyễn Đức T1, bà Ngô Thị P; Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất số PHQ.BĐCN.25.100120 ngày 10/01/2020 được công chứng tại Phòng C1, Thành phố Hồ Chí Minh, số công chứng 000914, quyển số 01 TP/CC-SCC/HĐGD, được chứng nhận đăng ký giao dịch bảo đảm tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai quận T, Thành phố Hồ Chí Minh ngày 10/01/2020; Cam kết thế chấp tài sản ngày 10/01/2020 của ông Nguyễn Đức T2, bà Lương Thị T3; Căn cứ chứng từ giải ngân, bảng chi tiết gốc lãi và các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ có cơ sở xác định bị đơn có vay tiền tại ngân hàng, khoản vay có tài sản đảm bảo, còn nợ Ngân hàng phát sinh từ hợp đồng tín dụng, khế ước nhận nợ và các Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng trên.
Xét, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á là tổ chức tín dụng được cấp phép hoạt động, hợp đồng tín dụng và các thỏa thuận vay giữa Ngân hàng và Bị đơn được ký kết trên cơ sở tự nguyện; việc thỏa thuận lãi vay, lãi trong hạn, quá hạn giữa các bên là phù hợp pháp luật theo quy định tại Điều 91 Luật Các tổ chức tín dụng; theo bảng tính nợ gốc, lãi của Ngân hàng thì Bị đơn còn nợ số tiền nợ gốc và lãi tính đến ngày 27/11/2024 là 11.318.662.032 (Mười một tỷ, ba trăm mười tám triệu, sáu trăm sáu mươi hai ngàn, không trăm ba mươi hai) đồng; trong đó gồm vốn gốc 9.355.074.592 đồng, lãi trong hạn 525.753.096 đồng, lãi quá hạn 1.383.461.518 đồng, phạt chậm trả lãi 54.372.826 đồng; căn cứ quy định tại Điều 466 Bộ luật dân sự năm 2015; Điều 95 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 bị đơn có nghĩa vụ trả số tiền nợ vay nêu trên cho Ngân hàng, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu này của Ngân hàng.
Bị đơn phải tiếp tục trả lãi, phạt chậm trả lãi phát sinh từ ngày 28/11/2024 theo mức lãi suất tại Thỏa thuận về các điều khoản và điều kiện tín dụng chung, Hợp đồng cấp tín dụng, Khế ước nhận nợ, Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng, Bản các điều khoản và điều kiện sử dụng thẻ tín dụng cho đến khi trả hết nợ.
[2.2] Thời hạn trả: Ngân hàng yêu cầu Bị đơn trả làm một lần toàn bộ số tiền trên ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật, xét thấy Bị đơn vi phạm nghĩa vụ trả nợ, Ngân hàng yêu cầu thời hạn trên là có cơ sở được Hội đồng xét xử chấp nhận.
[2.3] Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á yêu cầu phát mãi các tài sản thế chấp để thu hồi nợ trong trường hợp bị đơn không thực hiện hoặc thực hiện không đủ nghĩa vụ trả khoản nợ trên cho Ngân hàng, Hội đồng xét xử nhận thấy:
Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất số PHQ.BĐCN.25.100120 ngày 10/01/2020 được công chứng tại Phòng C1, Thành phố Hồ Chí Minh, số công chứng 000914, quyển số 01 TP/CC-SCC/HĐGD; được chứng nhận đăng ký giao dịch bảo đảm tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai quận T, Thành phố Hồ Chí Minh ngày 10/01/2020; Cam kết thế chấp tài sản của ông Nguyễn Đức T2 và bà Lương Thị T3 ngày 10/01/2020. Theo hợp đồng thế chấp và Cam kết thế chấp, ông T2, bà Thanh thế C tài sản để đảm bảo các khoản vay trên của Bị đơn là Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 315, tờ bản đồ số 31 (BĐĐC-2005), địa chỉ: A Cống Lở (nay là A đường T), Phường A, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BT 298935, số vào sổ cấp GCN: CH05760 do Ủy ban nhân dân quận T, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 02/12/2014 cho ông Nguyễn Đức T2 và bà Lương Thị T3.
Xét, hợp đồng thế chấp được ký kết trên cơ sở tự nguyện và thực hiện theo đúng quy định pháp luật về giao dịch bảo đảm (có ký hợp đồng thế chấp theo quy định và đăng ký giao dịch bảo đảm tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền) nên việc thế chấp phát sinh hiệu lực pháp luật. Căn cứ Điều 299, khoản 7 Điều 323 Bộ luật Dân sự năm 2015; Điều 8 của Hợp đồng thế chấp và văn bản Cam kết thế chấp tài sản ngày 10/01/2020 thì trường hợp ông Nguyễn Đức T1 và bà Ngô Thị P không trả hoặc trả không đầy đủ nợ, Ngân hàng được quyền yêu cầu cơ quan thi hành án yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền phát mãi tài sản thế chấp nêu trên để thu hồi nợ. Do đó, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu này của Ngân hàng.
[2.4] Căn cứ Điều 307 của Bộ luật Dân sự năm 2015 và thỏa thuận của các bên khi thế chấp tài sản thì trường hợp phát mãi tài sản thế chấp để Ngân hàng thu hồi nợ, sau khi thực hiện xong tất cả nghĩa vụ phát sinh theo quy định mà giá trị tài sản thế chấp còn lại sau khi phát mãi không đủ thanh toán hết nợ cho Ngân hàng thì Bị đơn tiếp tục trả cho đến khi hết nợ; trường hợp giá trị tài sản thế chấp còn lại sau khi phát mãi thừa thì được trả lại cho ông Nguyên Đức T2 và bà Lương Thị T3.
[2.5] Căn cứ Điều 322 của Bộ luật Dân sự năm 2015, bên nhận thế chấp có trách nhiệm trả lại giấy tờ cho bên thế chấp sau khi chấm dứt thế chấp, do đó ngay sau khi bị đơn trả hết nợ cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á thì Ngân hàng có nghĩa vụ thực hiện giải chấp tài sản bảo đảm theo quy định và trả lại cho ông Nguyễn Đức T2 và bà Lương Thị T3 bản chính: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số BT 298935, số vào sổ cấp GCN: CH05760 do Ủy ban nhân dân quận T, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 02/12/2014 cho ông Nguyễn Đức T2 và bà Lương Thị T3.
[3] Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Bình đề nghị chấp nhận toàn bộ yêu cầu của Ngân hàng, xét đề nghị này có căn cứ nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
[4] Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ là 3.000.000 (Ba triệu) đồng do Ngân hàng tạm nộp, bị đơn có nghĩa vụ trả lại cho Ngân hàng số tiền này là phù hợp theo quy định tại Điều 157 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Hội đồng xét xử buộc bị đơn trả Ngân hàng số tiền 3.000.000 (Ba triệu) đồng, ngay khi bản án có hiệu lực pháp luật.
[5] Về án phí: Bị đơn phải chịu án phí trên số tiền phải trả cho Ngân hàng phù hợp quy định tại Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 nên bị đơn phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 119.318.662 đồng.
Hoàn lại tiền tạm ứng án phí cho Ngân hàng.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
- - Căn cứ vào Điều 26, khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 157, Điều 271; khoản 1 Điều 273, Điều 278; khoản 1 Điều 280 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;
- - Căn cứ vào các điều 317, 319, 320, 322, 323, 463, 466 Bộ luật Dân sự năm 2015;
- - Căn cứ Điều 91, Điều 95 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010;
- - Căn cứ khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án;
Tuyên xử:
1/ Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á:
1.1. Buộc ông Nguyễn Đức T1 và bà Ngô Thị P trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á số tiền tính đến ngày 27/11/2024 là 11.318.662.032 (Mười một tỷ, ba trăm mười tám triệu, sáu trăm sáu mươi hai ngàn, không trăm ba mươi hai) đồng; trong đó gồm: nợ gốc 9.355.074.592 đồng, lãi trong hạn 525.753.096 đồng, lãi quá hạn 1.383.461.518 đồng, phạt chậm trả lãi 54.372.826 đồng là nghĩa vụ phát sinh theo Hợp đồng cấp tín dụng số PHQ.CN.2749.270722 ngày 01/8/2022; Thỏa thuận về các điều khoản và điều kiện tín dụng chung số PHQ.CN.2749.270722 ngày 01/8/2022; Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng ngày 19/6/2019; Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng ngày 06/10/2020 ký kết giữa Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á và ông Nguyễn Đức T1, bà Ngô Thị P.
Thời hạn trả: Trả ngay khi bản án có hiệu lực pháp luật.
Buộc ông Nguyễn Đức T1 và bà Ngô Thị P còn phải tiếp tục trả tiền lãi, phạt chậm trả lãi phát sinh từ ngày 28/11/2024 theo mức lãi suất quy định tại Thỏa thuận về điều khoản và điều kiện tín dụng chung, Hợp đồng cấp tín dụng, Khế ước nhận nợ, Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng, Bản các điều khoản và điều kiện sử dụng thẻ tín dụng của A1 cho đến khi trả hết nợ.
1.2. Ngay sau khi ông Nguyễn Đức T1 và bà Ngô Thị P trả hết nợ cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á thì Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á có nghĩa vụ thực hiện giải chấp tài sản bảo đảm theo quy định và trả lại cho ông Nguyễn Đức T2, bà Lương Thị T3 bản chính Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số BT 298935, số vào sổ cấp GCN: CH05760 do Ủy ban nhân dân quận T, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 02/12/2014 cho ông Nguyễn Đức T2 và bà Lương Thị T3.
1.3. Trường hợp ông Nguyễn Đức T1 và bà Ngô Thị P không thực hiện hoặc thực hiện không đủ nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á được quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền phát mãi tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất số PHQ.BĐCN.25.100120 ngày 10/01/2020 ký kết giữa Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á và ông Nguyễn Đức T2, bà Lương Thị T3 là Quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 315, tờ bản đồ số 31 (BĐĐC-2005), địa chỉ: A đường T (số cũ là A C), Phường A, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng sử dụng đất, quyền sử dụng nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BT 298935 số vào sổ cấp GCN: CH05760 do Ủy ban nhân dân quận T, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 02/12/2014 cho ông Nguyễn Đức T2 và bà Lương Thị T3 để thu hồi nợ.
1.4. Quá trình phát mãi tài sản thế chấp để thu hồi nợ cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á, sau khi thực hiện xong tất cả nghĩa vụ theo quy định mà giá trị tài sản thế chấp sau khi phát mãi không đủ thanh toán hết nợ cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á thì ông T1 và bà P tiếp tục trả cho đến khi hết nợ; trường hợp giá trị tài sản thế chấp sau phát mãi còn thừa thì được trả lại cho ông T2 và bà T3.
Trường hợp phát mãi tài sản thế chấp thì những người cư trú trên tài sản thế chấp tại thời điểm phát mãi tài sản thế chấp có trách nhiệm di dời tài sản của mình đồng thời thực hiện bàn giao tài sản thế chấp cho cơ quan có thẩm quyền.
2/ Về chi phí tố tụng: Ông Nguyễn Đức T1 và bà Ngô Thị P có nghĩa vụ trả lại cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á (Ba triệu) đồng, ngay khi bản án có hiệu lực pháp luật.
3/ Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Nguyễn Đức T1 và bà Ngô Thị P phải nộp án phí là 119.318.662 (Một trăm mười chín triệu, ba trăm mười tám ngàn, sáu trăm sáu mươi hai) đồng.
Hoàn lại cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 59.168.811 (Năm mươi chín triệu, một trăm sáu mươi tám ngàn, tám trăm mười một) đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001857 ngày 30/5/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh.
4/ Về quyền kháng cáo: Đương sự có mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết. Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp, Viện kiểm sát nhân dân cấp trên được quyền kháng nghị theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Trường hợp bản án được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án; tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Bành Kim Phượng |
Bản án số 884/2024/DS-ST ngày 27/11/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
- Số bản án: 884/2024/DS-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 27/11/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG VAY TÀI SẢN
