Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN ĐỨC HÒA

TỈNH LONG AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 88/2024/HNGĐ-ST

Ngày: 24 - 4 - 2024.

V/v tranh chấp “Ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HÒA, TỈNH LONG AN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Kim Cương.

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Ông Nguyễn Chí Lin.
  2. Bà Trần Thị Đổi.

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Lệ Quân - là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đức Hòa, tỉnh Long An.

Ngày 24 tháng 4 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đức Hòa tiến hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 105/2024/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 01 năm 2024 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 81/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 11 tháng 4 năm 2024 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Minh Th, sinh năm 1973.

Địa chỉ: Ấp H, xã Hiệp H, huyện Đức H, tỉnh L (Xin vắng mặt).

Bị đơn: Bà Huỳnh Thị C, sinh năm 1977.

Địa chỉ: Ấp H, xã Hiệp H, huyện Đức H, tỉnh L (Xin vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện ly hôn ngày 29 tháng 01 năm 2024 và những lời khai tiếp theo, nguyên đơn ông Nguyễn Minh Th trình bày: Ông và bà Huỳnh Thị C chung sống với nhau vào năm 2022, có đăng ký kết hôn tại UBND xã Hiệp H, huyện Đức H, tỉnh L. Thời gian đầu, vợ chồng chung sống hạnh phúc. Sau đó, vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do cuộc sống không phù hợp, bất đồng quan điểm sống, thường xuyên cãi nhau. Ông bà đã được gia đình hai bên giải quyết nhưng mâu thuẫn ngày càng trầm trọng. Nay, tình cảm vợ chồng không thể hàn gắn được nên bà xin ly hôn với bà Huỳnh Thị C.

Về con chung: Quá trình chung sống, ông bà không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung: Ông bà không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Nợ chung: Ông bà không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bị đơn bà Huỳnh Thị C trình bày tại bản tự khai ngày 11/4/2024 như sau: Bà xác nhận thời gian chung sống, thời gian đăng ký kết hôn, nguyên nhân vợ chồng mâu thuẫn là đúng. Nay ông Th xin ly hôn, bà đồng ý.

Về con chung: Quá trình chung sống, ông bà không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung: Ông bà không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Nợ chung: Ông bà không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên Tòa, căn cứ các kết quả xét hỏi tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1]. Về tố tụng: Ông Nguyễn Minh Th khởi kiện yêu cầu được ly hôn với bà Huỳnh Thị C, bà C hiện thường trú và đang có mặt tại ấp H, xã Hiệp H, huyện Đức H, tỉnh L nên Tòa án nhân dân huyện Đức H thụ lý giải quyết vụ án là đúng thẩm quyền theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Tại phiên tòa, nguyên đơn ông Nguyễn Minh Th, bà Huỳnh Thị C có đơn xin xét xử vắng mặt, căn cứ vào khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án vẫn tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn.

[2]. Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Minh Th, bà Huỳnh Thị C chung sống với nhau vào năm 2022, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Hiệp H, huyện Đức H, tỉnh L theo số 55/2022 ngày 20/6/2022 nên hôn nhân giữa ông bà là hôn nhân hợp pháp theo quy định tại Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Xét thấy, ông Nguyễn Minh Th, bà Huỳnh Thị C đều trình bày trong quá trình chung sống, vợ chồng có phát sinh mâu thuẫn, gia đình hai bên đã giải quyết nhưng mâu thuẫn ngày càng trầm trọng. Ông bà cũng không thể tự khắc phục được những mâu thuẫn đó. Nay ông bà thống nhất tình cảm vợ chồng đã rạn nứt, không thể hàn gắn nên ông Th yêu cầu ly hôn, bà C đồng ý.

Từ phân tích trên, thấy rằng hôn nhân giữa ông Th và bà C đã mâu thuẫn trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, cuộc sống vợ chồng không còn hạnh phúc, do đó, yêu cầu xin ly hôn của ông Th đối với bà C là có căn cứ, phù hợp với Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

[3] Về con chung: Ông Nguyễn Minh Th, bà Huỳnh Thị C thống nhất trình bày không có con chung nên Hội đồng xét xử không xem xét.

[4] Về tài sản chung: Ông Nguyễn Minh Th, bà Huỳnh Thị C thống nhất trình bày không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đề cập, xem xét đến.

[5] Về nợ chung: Ông Nguyễn Minh Th, bà Huỳnh Thị C thống nhất trình bày không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đề cập, xem xét đến.

[5] Về án phí: Ông Nguyễn Minh Th phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 227, Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 9, Điều 56 của Luật hôn nhân gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

  1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Minh Th đối với bà Huỳnh Thị C.

    Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Minh Th được ly hôn với bà Huỳnh Thị C.

    Về con chung: Ông Nguyễn Minh Th và bà Huỳnh Thị C thống nhất trình bày không có con chung nên Hội đồng xét xử không xem xét.

    Về tài sản chung: Ông Nguyễn Minh Th và bà Huỳnh Thị C thống nhất trình bày không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đề cập, xem xét đến.

    Về nợ chung: Ông Nguyễn Minh Th và bà Huỳnh Thị C thống nhất trình bày không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đề cập, xem xét đến.

  2. Về án phí: Ông Nguyễn Minh Th phải chịu 300.000đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, sung ngân sách nhà nước, ông Th được khấu trừ 300.000đồng tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu số 0006159 ngày 29/01/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đức Hoà để thi hành.

Án xử sơ thẩm công khai, nguyên đơn và bị đơn vắng mặt được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày niêm yết bản án để xin xét xử phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - TAND tỉnh L;
  • - VKSND huyện Đức H;
  • - UBND xã Hiệp H;
  • - Chi cục THADS huyện Đức H;
  • - Lưu hồ sơ.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ

Nguyễn Thị Kim Cương

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 88/2024/HNGĐ-ST ngày 24/04/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HÒA, TỈNH LONG AN về ly hôn

  • Số bản án: 88/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 24/04/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HÒA, TỈNH LONG AN
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Th ly hôn C
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger