|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NHO QUAN TỈNH NINH BÌNH |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 88/2025/QÐST- HNGĐ |
Nho Quan, ngày 27 tháng 5 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 122/2025/TLST-HNGĐ ngày 06/5/2025 giữa:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Hồng S, sinh năm: 1997; Nơi cư trú: Thôn F, xã I, huyện C, tỉnh Gia Lai
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị N sinh năm: 1997; Nơi cư trú: Thôn H, xã Q, huyện N, tỉnh Ninh Bình
- Căn cứ vào Điều 147; Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào các Điều 55; 81; 82; 83; 107; 110 Luật Hôn nhân và gia đình.
- Căn cứ vào khoản 5, 6 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 5 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19/5/2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Hồng S và chị Nguyễn Thị N
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
a.Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Hồng S và chị Nguyễn Thị N thuận tình ly hôn.
Về con chung: anh Nguyễn Hồng S và chị Nguyễn Thị N có 02 con chung là cháu Nguyễn Ngọc D sinh ngày 26/7/2018 và cháu Nguyễn Quang M sinh ngày 01/11/2022. Hiện nay các cháu đang ở với anh S. Khi ly hôn giao cho anh S nuôi cháu D và cháu M đến khi các cháu đủ 18 tuổi
Về cấp dưỡng nuôi con: chị Nguyễn Thị N cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2 triệu đồng/ cháu. Tổng 4 triệu đồng/ 2 cháu/ tháng
-Về tài sản chung, công nợ chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nghĩa vụ nộp án phí: Anh Nguyễn Hồng S tự nguyện chịu toàn bộ án phí thuận tình ly hôn là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và án phí cấp dưỡng 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào số tiền 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nho Quan theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số BLTU/24/0001041 ngày 06/5/2025.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, khi người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, thì người phải thi hành án không chịu thi hành khoản tiền phải thi hành án, thì hàng tháng phải thanh toán khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án, theo mức lãi xuất được quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7, và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Lâm Thị Thanh Nhàn |
Bản án số 88/2025/QÐST- HNGĐ ngày 27/05/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NHO QUAN TỈNH NINH BÌNH về công nhận thuận tình ly hôn
- Số bản án: 88/2025/QÐST- HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 27/05/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NHO QUAN TỈNH NINH BÌNH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: vợ chồng mâu thuẫn, đồng ý ly hôn
