Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN ĐỊNH QUÁN

TỈNH ĐỒNG NAI

Bản án số: 88/2025/HNGĐ-ST

Ngày: 30 tháng 6 năm 2025

V/v: Ly hôn, con chung.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỊNH QUÁN, TỈNH ĐỒNG NAI

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Xuân Hòa.

Các Hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Thị Quy; Vương Thị Dung.

- Thư ký phiên tòa: Ông Phan Nguyễn Thành Trung - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Định Quán.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Định Quán: Ông Nguyễn Hữu Thọ – Kiểm sát viên.

Ngày 30/6/2025, tại trụ sở, Tòa án nhân dân huyện Định Quán, tỉnh Đồng Nai xét xử công khai vụ án thụ lý số 478/2023/TLST- HNGĐ ngày 21/11/2023 về việc “Ly hôn, con chung”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 45/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 19/5/2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 90/2025/QĐ-HNGĐ ngày 04/6/2025 giữa các đương sự:

* Nguyên đơn: Chị Sằn Thị H - sinh năm 1988. Địa chỉ: Tổ E, ấp C, xã T, huyện Đ, tỉnh Đồng Nai.

* Bị đơn: Anh Trần Văn Ú - sinh năm 1987. Địa chỉ: Tổ E, ấp C, xã T, huyện Đ, tỉnh Đồng Nai.

(Các đương sự vắng mặt tại phiên tòa).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong quá trình tham gia tố tụng, nguyên đơn chị Sằn Thị H trình bày:

Chị và anh Trần Văn Ú tự nguyện đăng ký kết hôn tại UBND thị trấn L, huyện L, tỉnh Sóc Trăng vào ngày 17/02/2009. Vợ chồng không hạnh phúc vì anh Ú không chí thú làm ăn mà ham mê đá gà ngày càng cộc tính, hung hăng; chị góp ý thì bị anh Ú hành hung nên vợ chồng không còn tình cảm, tự sống ly thân nhau. Nay, cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc nên chị yêu cầu ly hôn với anh N.

Vợ chồng có 02 con chung là Trần Thị Diệu L - sinh ngày 15/11/2007, Trần Đức H1 – sinh ngày 02/6/2014.

Khi ly hôn chị yêu cầu được nuôi dưỡng cả 02 con và không cần anh Ú cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Đối với bị đơn anh Trần Văn Ú: Tòa án tống đạt hợp lệ Thông báo về việc thụ lý vụ án; được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần đến làm việc, tham gia phiên họp tiếp cận việc giao nộp công khai chứng cứ và hòa giải nhưng anh Ú vắng mặt, không nêu ý kiến về việc khởi kiện của nguyên đơn.

Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát:

Trong quá trình thụ lý giải quyết vụ án Thẩm phán đã thực hiện đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự; các quyền nghĩa vụ của đương sự được đảm bảo thực hiện. Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử đã tiến hành tố tụng đúng trình tự thủ tục.

Về đường lối giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp yêu cầu ly hôn của chị H với anh Ú. Giao 02 con chung cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng; tạm thời anh Ú không phải cấp dưỡng nuôi con do chị H chưa yêu cầu. Về tài sản chung và nợ chung: Không xem xét, giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

  1. Thẩm quyền giải quyết của Tòa án: Bị đơn anh Trần Văn Ú cư trú tại huyện Đ, tỉnh Đồng Nai nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Định Quán theo quy định tại Điều 35 và Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
  2. Về quan hệ pháp luật: Chị H khởi kiện yêu cầu ly hôn, yêu cầu giải quyết về con chung, không yêu cầu chia tài sản chung và nợ chung nên xác định quan hệ pháp luật trong vụ án là “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo quy định tại Điều 28 của Bộ luật tố tụng dân sự.
  3. Về việc vắng mặt các đương sự: Chị H có đơn xin xét xử vắng mặt, anh Ú được Tòa án triệu tập xét xử đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không rõ lý do; vì vậy Tòa án xét xử vắng mặt các đương sự theo quy định tại Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.
  4. Về giải quyết nội dung vụ kiện:

    Về quan hệ hôn nhân: Chị H, anh Ú tự nguyện đăng ký kết hôn; hôn nhân không vi phạm điều cấm nên được công nhận hôn nhân hợp pháp.

    Qua xác minh tại địa phương thể hiện: Cuộc sống vợ chồng giữa chị H, anh Ú không hạnh phúc, đã tự sống ly thân, không ai còn quan tâm đến ai. Xét thấy, tình trạng hôn nhân của chị H và anh Ú là mâu thuẫn trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, vì vậy Tòa án chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị H.

    Về quan hệ con chung: Chị H, anh Ú có 02 con chung là Trần Thị Diệu L - sinh ngày 15/11/2007, Trần Đức H1 – sinh ngày 02/6/2014.

    Xét thấy cháu L và cháu H1 đang sống cùng chị H và các cháu đều có nguyện vọng được sống cùng mẹ, do đó, Tòa án chấp nhận tiếp tục giao các cháu cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục.

    Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Do chị H không ai yêu cầu nên tạm thời anh Ú không phải cấp dưỡng nuôi các con chung.

    Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu nên Tòa án không xem xét, giải quyết.

  5. Về án phí: Chị H phải chịu theo quy định pháp luật.
  6. Quan điểm của Kiểm sát viên tại phiên tòa là phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận toàn bộ.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 3 Điều 28, Điều 35; Điều 39; Điều 68, Điều 147, Điều 228, Điều 266 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 18, Điều 85, Điều 89, Điều 91, Điều 92, Điều 93, Điều 94 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2000; Điều 131 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về án phí và lệ phí tòa án.

Tuyên xử:

  1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Sằn Thị H được ly hôn với anh Trần Văn Ú.
  2. Về con chung: Giao cháu Trần Thị Diệu L, Trần Đức H1 cho chị H trực tiếp chăm sóc, trông nom, nuôi dưỡng, giáo dục.

    Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung: Do chị H không ai yêu cầu nên tạm thời anh Ú không phải cấp dưỡng nuôi các con chung.

    Khi ly hôn, pháp luật vẫn bảo hộ mọi quyền và nghĩa vụ của cha, mẹ đối với con chung (quyền đến thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung; quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn, thay đổi mức cấp dưỡng...).

  3. Về tài sản chung, nợ chung: Tòa án không xem xét, giải quyết.
  4. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm chị H phải chịu 300.000₫. Chị H đã nộp tạm ứng 300.000đ (theo biên lai số 0009161 ngày 21/11/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Định Quán) nên chuyển thu án phí.
  5. Về quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được giao hoặc được niêm yết công khai theo quy định pháp luật.

HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

CÁC THÀNH VIÊN THẨM PHÁN CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Nguyễn Thị Quy

Vương Thị Dung

Lê Xuân Hòa

Nơi nhận :

  • - TAND tỉnh Đồng Nai;
  • - VKSND tỉnh Đồng Nai;
  • - VKSND H. Định Quán;
  • - Thi hành án dân sự H. Định Quán;
  • - UBND thị trấn Long Phú (huyện Long Phú, tỉnh Sóc Trăng);
  • - Những người tham gia tố tụng;
  • - Lưu án văn;
  • - Hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Lê Xuân Hòa

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 88/2025/HNGĐ-ST ngày 30/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỊNH QUÁN, TỈNH ĐỒNG NAI về ly hôn, con chung

  • Số bản án: 88/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn, con chung
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 30/06/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỊNH QUÁN, TỈNH ĐỒNG NAI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: HNGĐ 88-30.6.25 Sằn Thị H + Trần Văn Ú
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger