Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ THUẬN AN

TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 88/2025/HNGĐ-ST

Ngày: 16 – 6 – 2025

V/v Ly hôn, tranh chấp về nuôi con

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THUẬN AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Hoàng Thị Khánh Linh.

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Bà Trần Ngọc Phương;
  2. Ông Lê Văn Công.

- Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Thị Tố Uyên là thư ký Tòa án nhân dân thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Ngọc Hương – Kiểm sát viên.

Ngày 16 tháng 6 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 805/2024/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 12 năm 2024 về việc ly hôn, tranh chấp nuôi con theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 69/2025/QĐXXST- HNGĐ ngày 26 tháng 5 năm 2025, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Ngọc N, sinh năm 1989; CCCD số [...] thường trú: Ấp P, xã T, huyện B, tỉnh Bến Tre; tạm trú: 1/DC77/14 khu phố H, phường T, thành phố T, tỉnh Bình Dương, có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Đắc L, sinh năm 1993; CCCD số [...]; thường trú: Tổ G, ấp C, xã L, huyện Đ, tỉnh Đồng Nai; tạm trú: 1/DC77/14 khu phố H, phường T, thành phố T, tỉnh Bình Dương, có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện và quá trình tố tụng, nguyên đơn bà Nguyễn Thị Ngọc N trình bày:

Bà Nguyễn Thị Ngọc N tiến đến hôn nhân trên cơ sở tự nguyện và đăng ký kết hôn theo giấy chứng nhận kết hôn số 65, quyển số 01/2015 ngày 09/9/2015 tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện B, tỉnh Bến Tre. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc được một thời gian sau đó phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, tính tình không phù hợp nên vợ chồng thường xuyên gây gỗ, cãi vã nhau khiến gia đình không hạnh phúc. Nay bà N xác định mâu thuẫn đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài, cả hai không còn quan tâm chăm sóc lẫn nhau nên yêu cầu Tòa án giải quyết các vấn đề sau:

Về quan hệ hôn nhân: Yêu cầu được ly hôn với ông Nguyễn Đắc L.

Về con chung: Quá trình chung sống, bà N và ông L có 02 người con chung tên Nguyễn Hoàng Tuấn A, sinh ngày 07/8/2015 và Nguyễn Hoàng Trung K, sinh ngày 31/3/2023. Sau khi ly hôn, bà N yêu cầu được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 02 người con chung và không yêu cầu ông L cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Chứng cứ do nguyên đơn cung cấp gồm: Giấy khai sinh, căn cước công dân bà N, thông báo về kết quả giải quyết, hủy bỏ đăng ký cư trú (bản sao); giấy chứng nhận kết hôn (bản chính); căn cước công dân ông L (photo).

Quá trình tố tụng bị đơn ông Nguyễn Đắc L trình bày:

Thống nhất với lời trình bày của nguyên đơn về thời gian, điều kiện tiến đến hôn nhân và nguyên nhân mâu thuẫn là do tính tình không phù hợp, bất đồng quan điểm sống nên xảy ra gây gỗ, cãi vã nhau và vợ chồng đã sống ly thân. Bà N yêu cầu ly hôn, ông L đồng ý.

Về con chung: Thống nhất có 02 người con như nguyên đơn trình bày. Sau khi ly hôn, ông L đồng ý giao cho bà N được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục các con chung và ông L không cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Chứng cứ do bị đơn cung cấp: Đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thuận An phát biểu ý kiến:

Về việc tuân theo pháp luật tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử và các đương sự đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về nội dung vụ án: Đại diện Viện kiểm sát nhận thấy yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn về quan hệ hôn nhân do các đương sự thuận tình ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc nuôi con chung nên đề nghị Hội đồng xét xử công nhận. Về tài sản chung và nợ chung không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về quan hệ pháp luật: Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu được ly hôn, tranh chấp về nuôi con nên quan hệ tranh chấp trong vụ án này là ly hôn, tranh chấp về nuôi con theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật tố tụng dân sự.

[2] Về thẩm quyền giải quyết: Căn cứ vào đơn khởi kiện và các tài liệu chứng cứ trong vụ án thể hiện bị đơn ông Nguyễn Đắc L, sinh năm 1993; cư trú tại: 1 khu phố H, phường T, thành phố T, tỉnh Bình Dương. Do đó, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

[3] Về nội dung vụ án:

[3.1] Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Ngọc N và ông Nguyễn Đắc L tiến đến hôn nhân trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn theo giấy chứng nhận kết hôn số 65, quyển số 01/2015 ngày 09/9/2015 tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện B, tỉnh Bến Tre nên quan hệ hôn nhân giữa bà N và ông L là hợp pháp. Bà N khởi kiện yêu cầu được ly hôn và ông L đồng ý nên căn cứ Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình, Hội đồng xét xử công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Ngọc N và ông Nguyễn Đắc L.

[3.2] Về con chung: Bà N và ông L có 02 người con chung tên Nguyễn Hoàng Tuấn A, sinh ngày 07/8/2015 và Nguyễn Hoàng Trung K, sinh ngày 31/3/2023. Sau khi ly hôn, bà N yêu cầu được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung và không yêu cầu ông L cấp dưỡng nuôi con. Ông L đồng ý nên căn cứ Điều 58, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình, Hội đồng xét xử ghi nhận.

[4] Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.

Từ những nhận định trên, có cơ sở chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Thị Ngọc N.

[5] Ý kiến của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa về nội dung vụ án là có cơ sở và phù hợp pháp luật nên chấp nhận.

[5] Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Nguyên đơn phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào:

  • - Các Điều 28, 35, 39, 147, 266, 238, 271, Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
  • - Các Điều 51, 55, 57, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
  • - Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Thị Ngọc N.

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Ngọc N và ông Nguyễn Đắc L.

- Về con chung: Giao cho Nguyễn Thị Ngọc N được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung tên Nguyễn Hoàng Tuấn A, sinh ngày 07/8/2015 và Nguyễn Hoàng Trung K, sinh ngày 31/3/2023. Ghi nhận sự tự nguyện của bà Nguyễn Thị Ngọc N về việc không yêu cầu ông Nguyễn Đắc L phải cấp dưỡng nuôi con.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không tranh chấp nên không giải quyết.

2. Về án phí: Bà Nguyễn Thị Ngọc N phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được khấu trừ toàn bộ số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0009632 ngày 02/12/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương.

Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo Bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

Trường hợp Bản án này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014).

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Bình Dương;
  • - VKSND thành phố Thuận An;
  • - Chi cục THADS thành phố Thuận An;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Hoàng Thị Khánh Linh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 88/2025/HNGĐ-ST ngày 16/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THUẬN AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG về ly hôn, tranh chấp về nuôi con

  • Số bản án: 88/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 16/06/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THUẬN AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ly hôn, tranh chấp nuôi con: Nguyễn Thị Ngọc Nhanh- Nguyễn Đắc Lực
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger