Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN LONG MỸ

TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 88/2024/HNGĐ-ST

Ngày: 30 - 08 - 2024

“V/v Tranh chấp hôn nhân và gia

đình - ly hôn, nuôi con”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG MỸ, TỈNH HẬU GIANG

- Thành phần hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Ngọc Thới Phần.

Các Hội Thẩm nhân dân.

  1. Ông Nguyễn Quốc Thắng.
  2. Ông Nguyễn Thanh Hùng.

- Thư ký phiên tòa: Bà Lý Truyển Hân, là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.

Ngày 30 tháng 08 năm 2024 tại Phòng xét xử - Tòa án nhân dân huyện Long Mỹ xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 89/2024/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 06 năm 2024 về việc “Tranh chấp hôn nhân và gia đình – ly hôn và nuôi con”. Theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 94/2024/QĐXXST-HNGĐ, ngày 25 tháng 07 năm 2024 và quyết định Hoãn phiên tòa số 93/2024/QĐST - HNGĐ ngày 12 tháng 08 năm 2024 giữa các đương sự:

  • - Nguyên đơn: Anh Trần Thanh H, sinh năm: 1982 (có mặt).
  • Địa chỉ: Ấp T, thị trấn C, huyện C, tỉnh Hậu Giang.
  • - Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Hồng C, sinh năm: 1988 (vắng mặt).
  • Địa chỉ: Ấp F, xã L, huyện L, tỉnh Hậu Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện và lời khai trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn anh Trần Thanh H trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Năm 2006 anh H và chị Nguyễn Thị Hồng C tự nguyện kết hôn hôn nhân với nhau, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã L, huyện L, tỉnh Hậu Giang. Vợ chồng anh H và chị C sống chung hạnh phúc được thời gian thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do không hợp tính tình, bất đồng quan điểm sống, không tin tưởng nhau nên thường xuyên cự cãi. Nay nhận thấy cuộc sống hôn nhân không còn hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được nên anh H yêu cầu được ly hôn với chị C.

Về con chung: Anh H khai trong quá trình sống chung có 02 con chung cháu Trần Nguyễn Khánh D (nam) sinh ngày 23/08/2010 và cháu Trần Nguyễn Nhật H1 (nam) sinh ngày 02/12/2012. Hiện 02 cháu đang sống với chị C. Sau khi ly hôn anh Hiệp đồng Ý giao cháu Khánh D và Nhật H1 cho chị C tiếp tục nuôi dưỡng.

Về tài sản chung: Anh H khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Anh H khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Trong quá trình giải quyết vụ án, Toà án đã triệu tập hợp lệ bị đơn chị Nguyễn Thị Hồng C nhiều lần để tiến hành phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hoà giải nhưng chị C vắng mặt không có lý do. Tại phiên toà hôm nay chị C tiếp tục vắng mặt không có lý do nên Toà án không ghi nhận được ý kiến của chị Nguyễn Thị Hồng C.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Hội đồng xét xử căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa để phân tích, đánh giá và nhận định về những chứng cứ, những tình tiết của vụ án:

[1]. Về thủ tục tố tụng:

[1.1]. Nguyên đơn anh Trần Thanh H khởi kiện yêu cầu ly hôn đối với bị đơn chị Nguyễn Thị Hồng C và thống nhất giao con chung cho chị C tiếp tục nuôi dưỡng. Căn cứ theo quy định tại Điều 28 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 thì quan hệ pháp luật trong vụ kiện này là “Tranh chấp về hôn nhân và gia đình – ly hôn và nuôi con" được Luật hôn nhân và gia đình điều chỉnh. Bị đơn chị Nguyễn Thị Hồng C có địa chỉ cư trú tại ấp F, xã L, huyện L, tỉnh Hậu Giang nên vụ án thuộc thẩm quyền xét xử của Tòa án nhân dân huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang theo quy định tại tại Điều 35, Điều 39 Bộ luật tố dụng dân sự.

[1.2] Về việc vắng mặt của đương sự: Bị đơn chị Nguyễn Thị Hồng C được Tòa án triệu tập hợp lệ để tham gia phiên tòa xét xử nhưng vắng mặt không lý do, nên Hội đồng xét xử áp dụng Điều 227, Điều 228 và Điều 233 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 xét xử vắng mặt đối với bị đơn chị Nguyễn Thị Hồng C, nhưng vẫn đảm bảo quyền lợi cho chị C theo quy định pháp luật.

[2]. Về nội dung vụ án: Xét yêu cầu khởi kiện của anh Hiệp hội Đ xét xử thấy rằng:

[2.1]. Về quan hệ hôn nhân: Năm 2006 anh H và chị C tự nguyện kết hôn hôn nhân với nhau, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã L, huyện L, tỉnh Hậu Giang nên hôn nhân của anh chị được xem là hợp pháp. Anh H và chị C sống chung hạnh phúc được thời gian thì phát sinh mâu thuẫn. Do không hợp tính tình, bất đồng quan điểm sống, không tin tưởng nhau nên thường xuyên cự cãi. Nay do mâu thuẫn vợ chồng anh chị không thể hàn gắn được, cuộc sống hôn nhân không còn hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được nên anh H yêu cầu được ly hôn với chị C, Toà án đã triệu tập chị C nhiều lần để tiến hành hoà giải, nhưng chị C đều vắng mặt không có lý do. Từ đó cho thấy, cuộc sống hôn nhân của anh chị không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Nên Hội đồng xét xử thống nhất căn cứ theo quy định tại Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh H cho anh H và chị C được ly hôn.

[2.2]. Về con chung: Anh H khai trong quá trình sống chung có 02 con chung cháu Trần Nguyễn Khánh D (nam) sinh ngày 23/08/2010 và cháu Trần Nguyễn Nhật H1 (nam) sinh ngày 02/12/2012. Hiện các cháu đang sống với chị C. Sau khi ly hôn anh Hiệp đồng Ý giao cháu Khánh D và Nhật H1 cho chị C tiếp tục nuôi dưỡng. Cháu Khánh D và cháu Nhật H1 đã trên 07 tuổi và có nguyện vọng được sống chung với chị C. Hơn nữa, trong thời gian anh H và chị C ly thân thì cháu Khánh D và cháu Nhật H1 sống chung với chị C, được chị C nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Vì vậy để ổn định cuộc sống của cháu Khánh D và Nhật D1 nên Hội đồng xét xử thống nhất giao cháu Khánh D và Nhật D1 cho chị C tiếp tục nuôi dưỡng, anh H chưa phải cấp dưỡng nuôi con do chị C chưa yêu cầu. Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho anh H không ai được quyền cản trở.

[2.3]. Về tài sản chung và nợ chung: Anh H khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

[3]. Về án phí: Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Nghị quyết 326/2016/NQ-UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Buộc anh Trần Thanh H phải nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các Điều 28; Điều 35; Điều 39; Điều 147; Điều 227; Điều 228; Điều 233 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Điều 9, Điều 51; Điều 53; Điều 56; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình 2014;

Nghị quyết 326/2016/NQ-UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

  1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn anh Trần Thanh H đối với bị đơn chị Nguyễn Thị Hồng C. Cho nguyên đơn anh Trần Thanh H được ly hôn với bị đơn chị Nguyễn Thị Hồng C.
  2. Về con chung: Giao cháu Trần Nguyễn Khánh D (nam) sinh ngày 23/08/2010 và cháu Trần Nguyễn Nhật H1 (nam) sinh ngày 02/12/2012 cho chị Nguyễn Thị Hồng C tiếp tục nuôi dưỡng. Anh H chưa phải cấp dưỡng nuôi con do chị C chưa yêu cầu. Giành quyền thăm nôm, chăm sóc, giáo dục con chung cho anh H không ai được quyền cản trở.
  3. Về tài sản chung: Anh H khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
  4. Về nợ chung: Anh H khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
  5. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Nguyên đơn anh Trần Thanh H phải nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng). Được khấu trừ tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0010105 phiếu lập ngày 18/06/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.
  6. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
  7. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn có quyền làm đơn kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn có quyền làm đơn kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Hậu Giang;
  • - VKSND H. Long Mỹ;
  • - THADS H. Long Mỹ;
  • - UBND xã Lương Nghĩa;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu HS.

Trần Ngọc Thới Phần

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 88/2024/HNGĐ-ST ngày 30/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG MỸ, TỈNH HẬU GIANG về tranh chấp hôn nhân và gia đình - ly hôn, nuôi con

  • Số bản án: 88/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hôn nhân và gia đình - ly hôn, nuôi con
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 30/08/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG MỸ, TỈNH HẬU GIANG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Anh H xin ly hon với chi C
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger