|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC LINH TỈNH BÌNH THUẬN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh Phúc |
|
Bản án số: 88/2024/HNGĐ-ST Ngày 29 - 7 - 2024 V/v: Ly hôn. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC LINH - TỈNH BÌNH THUẬN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Quý.
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Đinh Thị Hạnh.
Bà Lê Thị Kiều Hương.
Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Tấn Sang - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đức Linh, tỉnh Bình Thuận.
Ngày 29 tháng 7 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đức Linh, tỉnh Bình Thuận xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý: 245/2024/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 6 năm 2024, về ly hôn; theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 191/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 12 tháng 7 năm 2024, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Phan Văn Ch, sinh năm 1968; nơi cư trú: Tổ dân phố N, phường H, thị xã V, tỉnh Bắc Giang.
- Bị đơn: Bà Thân Thị Ph, sinh năm 1973; nơi cư trú: Số nhà 31, đường số 13, tổ 4, thôn 3, xã ĐK, huyện Đ, tỉnh Bình Thuận.
Tại phiên tòa, vắng mặt nguyên đơn và bị đơn nhưng đều có đơn xin xét xử vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, bản khai, cùng các tài liệu khác có trong hồ sơ vụ án, nguyên đơn ông Phan Văn Ch trình bày:
Về hôn nhân: Vào năm 1990, ông Phan Văn Ch và bà Thân Thị Ph có đăng ký kết hôn tại UBND xã H, huyện V, tỉnh Bắc Giang theo số 36, ngày 22/12/1990. Sau khi kết hôn, vợ chồng ông sinh được 03 người con chung gồm: Phan Thị Ch, sinh năm 1992; Phan Thị U, sinh năm 1994 và Phan Ngọc N, sinh năm 1997. Năm 1996, vợ chồng ông đến sinh sống tại thị trấn Ma Đa Guôi, huyện Đạ Huoai, tỉnh Lâm Đồng. Do vợ chồng có nhiều mâu thuẫn trong cuộc sống, nên năm 2000 ông trở về quê tại thôn N, xã H, huyện V, tỉnh Bắc Giang sinh sống, còn vợ ông cùng các con ở lại sinh sống tại thị trấn Ma Đa Guôi, huyện Đạ Huoai, tỉnh Lâm Đồng. Sau đó vợ con ông chuyển đến sinh sống tại thôn 3, xã ĐK, huyện Đ, tỉnh Bình Thuận cho đến nay. Vợ chồng ông bà đã sống ly thân từ năm 2000 là do vợ chồng mâu thuẫn về tình cảm, mặc dù được họ hàng đôi bên nhiều lần khuyên giải nhưng không cải thiện, mà mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trầm trọng hơn. Nay, ông xét thấy hạnh phúc gia đình không đạt được nên ông làm đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Đức Linh giải quyết cho ông được ly hôn với bà Thân Thị Ph theo quy định của pháp luật.
Về con chung, về tài sản chung và nợ chung: Ông Phan Văn Ch không yêu cầu Tòa án phải giải quyết.
- Bị đơn bà Thân Thị Ph trình bày:
Bà Ph và ông Phan Văn Ch, giữa hai người tự tìm hiểu yêu thương nhau và tổ chức lễ cưới tại địa phương; vào năm 1990, bà Ph và ông Ch có đăng ký kết hôn tại UBND xã H, huyện V, tỉnh Bắc Giang theo số 36, ngày 22/12/1990. Sau ngày cưới, vợ chồng sống hạnh phúc một thời gian thì xãy ra mâu thuẫn là do ông Ch có quan hệ nhiều phụ nữ khác nên thường xãy ra va chạm, cuộc sống của vợ chồng không được hạnh phúc; ông bà đã sống ly thân từ năm 1998 cho đến nay. Nay, bà xác định vợ chồng không còn tình cảm, yêu thương, quý trọng nhau nên bà đồng ý ly hôn theo đơn khởi kiện của ông Ch.
Về con chung, về tài sản chung và nợ chung: Bà Ph không yêu cầu Tòa án phải giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng:
- [1.1] Về thẩm quyền: Tòa án nhân dân huyện Đức Linh đã thụ lý và giải quyết đơn khởi kiện của nguyên đơn là đúng thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
- [1.2] Về quan hệ pháp luật: Theo đơn khởi kiện của nguyên đơn, quá trình giải quyết vụ án, xác định quan hệ pháp luật cần giải quyết là ly hôn.
- [1.3] Về xét xử vắng mặt: Nguyên đơn và bị đơn vắng mặt tại phiên tòa nhưng đã có đơn xin xét xử vắng mặt. Căn cứ vào khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử quyết định xử vắng mặt tại phiên tòa đối với nguyên và bị đơn là phù hợp.
[2] Nội dung vụ án:
- [2.1] Về hôn nhân: Vào năm 1990, ông Phan Văn Ch và bà Thân Thị Ph có đăng ký kết hôn tại UBND xã H, huyện V, tỉnh Bắc Giang theo số 36, ngày 22/12/1990. Sau khi kết hôn, ông bà sinh được 03 người con chung gồm: Phan Thị Ch, sinh năm 1992; Phan Thị U, sinh năm 1994 và Phan Ngọc N, sinh năm 1997. Năm 1996, ông bà đến sinh sống tại thị trấn Ma Đa Guôi, huyện Đạ Huoai, tỉnh Lâm Đồng. Do vợ chồng có nhiều mâu thuẫn trong cuộc sống, nên năm 2000 ông trở về quê tại thôn N, xã H, huyện V, tỉnh Bắc Giang sinh sống, còn vợ ông cùng các con ở lại sinh sống tại thị trấn Ma Đa Guôi, huyện Đạ Huoai, tỉnh Lâm Đồng. Sau đó vợ con ông chuyển đến sinh sống tại thôn 3, xã ĐK, huyện Đ, tỉnh Bình Thuận cho đến nay. Ông bà đã sống ly thân từ năm 2000 là do vợ chồng mâu thuẫn về tình cảm, mặc dù được họ hàng đôi bên nhiều lần khuyên giải nhưng không cải thiện, mà mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trầm trọng hơn. Nay, ông thấy hạnh phúc gia đình không đạt được nên ông làm đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết cho ông được ly hôn với bà Ph theo quy định của pháp luật.
Hội đồng xét xử thấy rằng, mâu thuẫn vợ chồng của ông Ch và bà Ph đã thực sự trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài nên cần xử cho ông Ch ly hôn bà Ph là phù hợp.
- [2.2] Về con chung, về tài sản chung và nợ chung: Đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
- [3] Về áp dụng án lệ: Sau khi rà soát các án lệ đã được công bố thấy rằng: Nội dung tranh chấp của vụ án không có những tình tiết, sự kiện tương tự đã được nêu trong các án lệ nên không áp dụng án lệ để giải quyết tranh chấp này, mà căn cứ vào các quy định của pháp luật để giải quyết.
- [4] Về án phí: Ông Ch phải chịu án phí sơ thẩm về ly hôn theo luật định.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 146, khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 228, Điều 238, khoản 1 Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự;
Áp dụng khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Điều 26 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 được sửa đổi, bổ sung năm 2014;
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
- Về hôn nhân: Ông Phan Văn Ch ly hôn bà Thân Thị Ph.
- Về án phí DSST: Ông Phan Văn Ch phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn, nhưng được tính trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng do ông Ch đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đức Linh theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004591 ngày 10 tháng 6 năm 2024. Ông Phan Văn Ch đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
- Về quyền kháng cáo: Báo cho nguyên đơn và bị đơn vắng mặt tại phiên tòa biết có quyền kháng cáo bản án này trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc từ ngày niêm yết bản án, để Tòa án cấp trên xét xử phúc thẩm.
- Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Văn Quý |
Bản án số 88/2024/HNGĐ-ST ngày 29/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC LINH - TỈNH BÌNH THUẬN về ly hôn
- Số bản án: 88/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 29/07/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC LINH - TỈNH BÌNH THUẬN
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: chấp nhận cho ly hôn
