|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC LINH TỈNH BÌNH THUẬN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh Phúc |
|
Bản án số: 87A/2023/HNGĐ-ST Ngày: 25 - 8 - 2023 V/v ly hôn. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC LINH, TỈNH BÌNH THUẬN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Bùi Ngọc Nghĩa.
Các hội thẩm nhân dân:
- Bà Võ Thị Ngọc Mai.
- Ông Võ Trọng Văn.
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Tấn Sang là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đức Linh, tỉnh Bình Thuận.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đức Linh, tỉnh Bình Thuận tham gia phiên tòa: Bà Lê Thị Thanh Tốt - Kiểm sát viên.
Trong ngày 25 tháng 8 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đức Linh, tỉnh Bình Thuận xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý: 338/2023/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 7 năm 2023, về ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 185/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 14 tháng 8 năm 2023, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Đinh Đức K, sinh năm 1980.
- Bị đơn: Bà Phạm Thị M, sinh năm 1982.
Nơi cư trú: Số X, đường số Y, thôn Z, xã V, huyện Đức Linh, tỉnh Bình Thuận.
Nơi cư trú: Số X, đường số Y, thôn Z, xã V, huyện Đức Linh, tỉnh Bình Thuận.
Tại phiên tòa vắng mặt nguyên đơn, bị đơn có đơn xin xét xử vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện, quá trình tố tụng, nguyên đơn ông Đinh Đức K trình bày: Ông và bà Phạm Thị M tự nguyện tìm hiểu và kết hôn, có đăng ký kết hôn tại UBND xã V ngày 10/9/1999, đăng ký kết hôn số 20, quyển số 01/99. Sau khi kết hôn, ông bà sống hạnh phúc một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do bất đồng quan điểm, tính tình không hòa hợp, vợ chồng thường xuyên cãi vã. Ông bà đã ly thân hơn 2 năm nay. Ông xác định không còn tình cảm với bà M, mâu thuẫn vợ chồng thật sự trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, yêu cầu ly hôn bà M.
Về con chung, tài sản chung và nợ chung, ông bà tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Quá trình tố tụng, bị đơn bà Phạm Thị M trình bày: Bà thống nhất với ông K về quá trình tìm hiểu, kết hôn và mâu thuẫn vợ chồng. Nhưng bà chỉ đồng ý ly hôn khi ông K phân chia tài sản chung của vợ chồng trước, khi nào phân chia tài sản chung của vợ chồng xong thì bà mới ký giấy ly hôn.
Về con chung, bà không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tòa án đã tiến hành hòa giải để các đương sự tự thỏa thuận với nhau về các vấn đề có tranh chấp trong vụ án nhưng các đương sự đã làm đơn xin xét xử vắng mặt nên không thể tiến hành hòa giải được.
Ý kiến của kiểm sát viên về việc tuân thủ pháp luật và phát biểu quan điểm giải quyết vụ án:
- Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa, các đương sự đã chấp hành đúng pháp luật.
- Về nội dung vụ án: Cần chấp nhận yêu cầu ly hôn của nguyên đơn. Giải quyết cho ông Đinh Đức K ly hôn bà Phạm Thị M.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng:
Về quan hệ pháp luật tranh chấp: Theo đơn khởi kiện của nguyên đơn, quá trình giải quyết vụ án, xác định quan hệ pháp luật cần giải quyết là ly hôn, quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về thẩm quyền: Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Đức Linh.
Về sự có mặt của các đương sự: Nguyên đơn, bị đơn đã có đơn xin xét xử vắng mặt. Căn cứ vào khoản 1 Điều 227 và Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt đối với nguyên đơn và bị đơn.
[2] Nội dung vụ án:
[2.1] Về hôn nhân: Ông Đinh Đức K và bà Phạm Thị M tự nguyện tìm hiểu và tiến tới hôn nhân. Ông bà có đăng ký kết hôn tại UBND xã V ngày 10/9/1999, đăng ký kết hôn số 20, quyển số 01/99. Đây là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ. Tuy nhiên, quá trình chung sống, vợ chồng ông bà phát sinh nhiều mâu thuẫn nên ông K đã yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn. Qua lời khai của nguyên đơn, bị đơn, thấy rằng mâu thuẫn vợ chồng ông bà phát sinh là do ông K đi làm ăn xa dẫn đến tình cảm vợ chồng phai nhạt, không quan tâm chăm sóc lẫn nhau, vợ chồng thường xuyên cãi vã. Thấy rằng, mâu thuẫn vợ chồng ông bà đã thực sự trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài, vì vậy xử cho ông K ly hôn bà M là phù hợp.
[2.2] Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không khởi kiện nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết trong bản án này.
[3] Về án phí: Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án: Ông K là người khởi kiện ly hôn nên phải chịu án phí DSST về ly hôn.
[4] Ý kiến của Kiểm sát viên về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và của các đương sự trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý đến trước thời điểm Hội đồng xét xử vào nghị án và phát biểu quan điểm về việc giải quyết vụ án là có căn cứ và phù hợp với nội dung vụ án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, khoản 1 Điều 227, Điều 228, Điều 235, 238, 266, 271 và 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Điều 26 Luật Thi hành án dân sự năm 2008, tuyên xử:
- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:
- Về án phí DSST: Ông Đinh Đức K phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được tính trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) do ông K đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đức Linh, tỉnh Bình Thuận theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0017429 ngày 19 tháng 7 năm 2023. Ông K đã nộp đủ án phí DSST.
- Về quyền kháng cáo: Đương sự có quyền kháng cáo đối với bản án của Tòa án cấp sơ thẩm là 15 ngày, kể từ ngày tuyên án; đối với đương sự không có mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo được tính từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
- Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Về hôn nhân: Ông Đinh Đức K ly hôn bà Phạm Thị M.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Bùi Ngọc Nghĩa |
Bản án số 87A/2023/HNGĐ-ST ngày 25/08/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC LINH, TỈNH BÌNH THUẬN về ly hôn
- Số bản án: 87A/2023/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 25/08/2023
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC LINH, TỈNH BÌNH THUẬN
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Đinh Đức K "Ly hôn" Phạm Thị M
