Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN CỦ CHI

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 879.1/2024/HNGĐ-ST

Ngày: 18/7/2024

V/v: Tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trương Văn Thắm.

Các Hội thẩm nhân dân:

  • 1- Bà Nguyễn Phước Trinh
  • 2- Bà Phạm Thị Ngọc

- Thư ký phiên tòa:

Ông Nguyễn Hồ Quyết Thắng – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh:

Không tham gia phiên tòa.

Trong ngày 18 tháng 7 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Củ Chi xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 101/2024/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 01 năm 2024 về tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 267/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 31 tháng 5 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 303/2024/QĐST-HNGĐ ngày 18 tháng 6 năm 2024 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thùy L, sinh năm 1992; địa chỉ: Số A, Quốc lộ B, Tổ F, ấp B, xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh (có mặt).

2. Bị đơn: Ông Nguyễn Hải B, sinh năm 1989; địa chỉ: Số A, Quốc lộ B, Tổ F, ấp B, xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh; địa chỉ liên lạc: Công ty P, Số B, Đường số B, ấp H, xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn xin ly hôn ngày 10/01/2024, nguyên đơn bà Nguyễn Thị Thùy L trình bày:

Bà với ông Nguyễn Hải B tự nguyện tiến tới hôn nhân, có đăng ký kết hôn và đã được Ủy ban nhân dân xã T, huyện C cấp giấy chứng nhận kết hôn số 142 ngày 03/12/2012. Vợ chồng sống hạnh phúc một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn do thường xuyên cãi nhau, ông Bằng K lo cho gia đình. Bà xác định tình cảm không còn nên bà yêu cầu được ly hôn ông B.

- Về con chung có 02 trẻ tên là Nguyễn Ngọc Phương T, sinh ngày 18/9/2013 và Nguyễn Ngọc Trâm A, sinh ngày 11/10/2017, bà yêu cầu được trực tiếp nuôi 02 con, bà không yêu cầu ông Bằng cấp D cho con.

- Về tài sản chung: Bà không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nghĩa vụ dân sự chung: Bà xác định không có.

Do ông B đã được Tòa án tống đạt Thông báo thụ lý, Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng ông B vẫn vắng mặt, căn cứ khoản 1 Điều 207 của Bộ luật Tố tụng dân sự vụ án không tiến hành hòa giải được nên phải đưa vụ án ra xét xử.

Tại phiên tòa: Bà L vẫn giữ yêu cầu như đơn khởi kiện; ông B vắng mặt nên không có ý kiến.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được thẩm tra tại phiên tòa và kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

* Về tố tụng:

[1] Theo nội dung đơn khởi kiện có cơ sở xác định quan hệ pháp luật tranh chấp về ly hôn được quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 và Điều 53 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.

[2] Bị đơn ông Nguyễn Hải B đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt, căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt ông B.

* Về nội dung:

[3] Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Thùy L với ông Nguyễn Hải B tự nguyện tiến tới hôn nhân, có đăng ký kết hôn, đã được Ủy ban nhân dân xã T, huyện C cấp giấy chứng nhận kết hôn số 142 ngày 03/12/2012 nên là hôn nhân hợp pháp.

[4] Xét yêu cầu của bà Nguyễn Thị Thùy L xin ly hôn ông Nguyễn Hải B:

Ông Bằng không quan tâm, thương yêu bà L, ông B đã được Tòa án triệu tập nhiều lần nhưng không đến thể hiện ông B không có thiện chí hòa giải, hàn gắn tình cảm vợ chồng. Căn cứ vào khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 quy định: “Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được”, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của bà L, cho bà L được ly hôn ông B.

[5] Về con chung có 02 trẻ tên Nguyễn Ngọc Phương T, sinh ngày 18/9/2013 và Nguyễn Ngọc Trâm A, sinh ngày 11/10/2017.

[5.1] Xét bà L yêu cầu được trực tiếp nuôi 02 con: Tại bản tự khai ngày 19/3/2024, Nguyễn Ngọc Phương T có nguyện vọng sống chung mẹ. Xét Phương T1 và Trâm A đang do bà L nuôi dưỡng, bà L nuôi dưỡng con tốt, cần tạo điều kiện ổn định cho sự phát triển bình thường của 02 trẻ, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của bà L.

[5.2] Xét bà L không yêu cầu ông Bằng cấp D cho con là do bà L tự nguyện, bà L có đủ điều kiện nuôi con nên Hội đồng xét xử ghi nhận.

Nếu ông B có yêu cầu gì về việc nuôi con hoặc cấp dưỡng cho con thì có quyền khởi kiện bằng vụ án khác.

[6] Về tài sản chung: Bà L không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xét.

Về nghĩa vụ dân sự chung: Bà L xác định không có nên Hội đồng xét xử không xét.

[7] Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng xét xử buộc bà L phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; khoản 4 Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ vào Điều 51; khoản 1 Điều 53; khoản 1 Điều 56; Điều 81; Điều 82; Điều 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

- Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn bà Nguyễn Thị Thùy L.

  1. Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Thùy L được ly hôn ông Nguyễn Hải B.
  2. Về con chung có 02 trẻ tên Nguyễn Ngọc Phương T, sinh ngày 18/9/2013 và Nguyễn Ngọc Trâm A, sinh ngày 11/10/2017. Bà Nguyễn Thị Thùy L được trực tiếp nuôi 02 trẻ Phương T và Trâm A. Ghi nhận sự tự nguyện của bà Nguyễn Thị Thùy L không yêu cầu ông Nguyễn Hải Bằng cấp D cho con.
  3. Về tài sản chung và nghĩa vụ dân sự chung: Không xét.

Án phí dân sự sơ thẩm: Buộc bà Nguyễn Thị Thùy L phải nộp 300.000 (ba trăm nghìn) đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai số AA/2023/0019245 ngày 29/01/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Củ Chi; bà L đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Nguyên đơn có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết.

Nơi nhận:

  • - TAND Tp. Hồ Chí Minh (01)
  • - VKSND huyện Củ Chi (02)
  • - Chi cục THADS huyện Củ Chi (01)
  • - UBND xã Thái Mỹ (01)
  • - Các đương sự (02)
  • - Lưu: Vp, hồ sơ vụ án (02)

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Trương Văn Thắm

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 879.1/2024/HNGĐ-ST ngày 18/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp ly hôn

  • Số bản án: 879.1/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 18/07/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: LY HÔN
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger