TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
| CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
Bản án số: 871/2024/DS-ST
Ngày: 12/11/2024
V/v tranh chấp hợp đồng vay tài sản
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Bành Kim Phượng
Các Hội thẩm nhân dân:
- Ông Bùi Hữu Phước
- Ông Nguyễn Bảo Lâm
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Lê Quế Chi – Thư ký Tòa án nhân dân quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Bảo Ngọc - Kiểm sát viên.
Ngày 12 tháng 11 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 437/2024/DSST ngày 19 tháng 6 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 869/2024/QĐXXST-DS ngày 20 tháng 9 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 515/2024/QĐST-DS ngày 15 tháng 10 năm 2024 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần Á; Địa chỉ trụ sở: D N, Phường E, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn H, sinh năm 2001; Địa chỉ liên hệ: Lầu H, Toà nhà A, D C, Phường A, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh. (Theo Giấy ủy quyền số 666/UQ-QLN.24 ngày 13/5/2024) (Có mặt)
2. Bị đơn:
2.1. Ông Vũ Văn P, sinh năm 1979; Địa chỉ: 7 N, Phường C, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo ủy quyền: Bà Bì Kim N, sinh năm 1980; Địa chỉ liên hệ: 398 Khu phố F, S.R1.3, phường T, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh. (Theo Giấy ủy quyền số công chứng 007559, quyển số 07/2024TP/CC-SCC/HĐGD chứng nhận ngày 05/7/2024 tại Văn phòng C). (Vắng mặt)
2.2. Bà Bì Kim N, sinh năm 1980; Địa chỉ: C Khu phố F, S.R1.3, phường T, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh. (Vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện và trong quá trình giải quyết vụ án, đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn – ông Nguyễn H trình bày:
Bị đơn - ông Vũ Văn P và bà Bì Kim N có ký kết các hợp đồng tín dụng để vay tiền tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Á (dưới đây gọi là Ngân hàng), cụ thể các nội dung cấp tín dụng sau:
1/ Hợp đồng cấp tín dụng số TRD.CN.2381.030423 ký kết ngày 03/4/2023; Thỏa thuận về các điều khoản và điều kiện tín dụng chung số TRD.CN.2327.030423 ký kết ngày 03/4/2023; số tiền vay 4.900.000.000 đồng; thời hạn vay không quá 240 tháng, kể từ ngày kế tiếp ngày Bên được cấp tín dụng nhận tiền vay lần đầu; lãi thỏa thuận được quy định trong từng Khế ước nhận nợ cụ thể.
Thực hiện Hợp đồng tín dụng, Ngân hàng đã giải ngân cho Bị đơn theo Khế ước nhận nợ số [...] ngày 05/4/2023: số tiền 4.900.000.000 đồng; thời hạn cho vay từ ngày 06/4/2023 đến ngày 05/4/2043; lãi suất cho vay 9.5%/năm, lãi suất cho vay ngày 17%/năm, lãi suất cho vay được cố định trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày kế tiếp ngày Bên được cấp tín dụng nhận tiền vay, sau đó được điều chỉnh 03 tháng/lần theo công thức: Lãi suất cho vay (%/năm) = LSCS+ 3.9%/năm; lãi suất quá hạn là 150% lãi suất trong hạn; lãi suất phạt chậm trả lãi 10%/năm.
2/ A cấp tín dụng cho ông Vũ Văn P theo Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng ngày 01/4/2023; thẻ tín dụng số 356795******3938 cấp ngày 22/5/2023, hạn mức 50.000.000 đồng; lãi suất trong hạn, lãi quá hạn, phí thoả thuận theo Bản các điều khoản và điều kiện sử dụng thẻ tín dụng của A;
3/ ACB cấp tín dụng cho bà Bì Kim N theo Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng ngày 01/4/2023; thẻ tín dụng số 356795******3870 cấp ngày 22/5/2023, hạn mức 50.000.000 đồng; lãi suất trong hạn, lãi quá hạn, phí thoả thuận theo Bản các điều khoản và điều kiện sử dụng thẻ tín dụng của A;
4/ ACB cấp tín dụng cho bà Bì Kim N theo Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng ngày 31/7/2023; thẻ tín dụng số 356795******2848 cấp ngày 03/8/2023, hạn mức 200.000.000 đồng; lãi suất trong hạn, lãi quá hạn, phí thoả thuận theo Bản các điều khoản và điều kiện sử dụng thẻ tín dụng của A;
Để đảm bảo cho các khoản vay, bị đơn đã thế chấp tài sản là Quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 520, tờ bản đồ số 32 địa chỉ: Số A Tỉnh lộ 43, KP2, phường B, quận T (nay là thành phố T), Thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng sử dụng đất, quyền sử dụng nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BI 358507, số vào sổ cấp GCN: CH01614 do Ủy ban nhân dân quận T (nay là thành phố T), Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 27/02/2012, cập nhật chuyển nhượng cho bà Bì Kim N ngày 12/5/2023 theo Hợp đồng thế chấp tài sản số TRD.BĐCN.192.150523 ngày 15/5/2023 được công chứng tại Văn phòng C1, số công chứng 001538, được đăng ký biện pháp bản đảm tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh ngày 16/5/2023; Cam kết thế chấp tài sản của bị đơn ngày 05/4/2023.
Quá trình thực hiện hợp đồng tín dụng và sử dụng thẻ tín dụng, bị đơn vi phạm nghĩa vụ trả nợ, ngày 20/01/2024, Ngân hàng ra Thông báo thu hồi nợ trước hạn đối với toàn bộ khoản vay của các Khế ước nhận nợ nêu trên và Thông báo chuyển nợ quá hạn và chấm dứt sử dụng thẻ đối với xác thẻ tín dụng nêu trên.
Tính đến ngày 10/7/2024, bị đơn còn nợ Ngân hàng các khoản sau:
| STT | Khế ước nhận nợ /Thẻ tín dụng | Vốn gốc | Lãi trong hạn | Lãi quá hạn | Phạt chậm trả lãi | Tổng cộng |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 393628199 | 4.886.876.489 | 178.007.147 | 301.519.510 | 10.418.843 | 5.376.891.989 |
| 2 | 356795******3938 | 53.712.641 | 0 | 7.774.853 | 0 | 61.487.494 |
| 356795******2848 | 214.490.313 | 0 | 44.631.772 | 0 | 259.122.085 | |
| 3 | 356795******3870 | 52.670.511 | 0 | 12.489.125 | 0 | 65.159.636 |
| Tổng cộng | 5.207.749.954 | 178.077.147 | 366.415.260 | 10.418.843 | 5.762.661.204 | |
Nay Ngân hàng khởi kiện yêu cầu:
Buộc Bị đơn trả ngay cho Ngân hàng tổng số nợ còn thiếu phát sinh từ các hợp đồng tín dụng, thẻ tín dụng; tính đến ngày 10/7/2024 là 5.762.661.204 đồng trong đó gồm: nợ gốc 5.207.749.954 đồng, lãi trong hạn 178.077.147 đồng, lãi quá hạn 366.415.260 đồng, phạt chậm trả 10.418.843 đồng.
Bị đơn phải tiếp tục trả tiền lãi, phạt chậm trả lãi phát sinh theo mức lãi suất quy định tại Thỏa thuận về các điều khoản và điều kiện tín dụng chung, Hợp đồng cấp tín dụng, Khế ước nhận nợ, Giấy đề nghị cấp thẻ, Bản các điều khoản và điều kiện sử dụng thẻ tín dụng của A từ ngày 11/7/2024 đến ngày trả hết nợ.
Nếu Bị đơn không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng được quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền phát mãi tài sản thế chấp trên để thu hồi nợ. Trường hợp giá trị tài sản thế chấp sau khi phát mãi không đủ để thu hồi nợ thì yêu cầu bị đơn có trách nhiệm tiếp tục trả số nợ còn lại.
Theo bản tự khai ngày 10/7/2024 và quá trình giải quyết vụ án, bị đơn bà Bì Kim N, đồng thời là người đại diện theo ủy quyền của ông Vũ Văn P trình bày:
Ông Vũ Văn P và bà Bì Kim N có ký hợp đồng cấp tín dụng số TRD.CN.2327.030423 ký kết ngày 03/4/2023 số tiền vay là 4.900.000 đồng và giấy đề nghị cấp 2 thẻ tín dụng ngày 01/4/2023 hạn mức là 50.000.000 đồng và 1 thẻ tín dụng ngày 31/7/2023 hạn mức là 200.000.000 đồng. Tổng số tiền gốc là 5.200.000.000 đồng.
Tuy nhiên do điều kiện kinh doanh gia đình khó khăn nên mất khả năng thanh toán, bà Bì Kim N thống nhất số tiền tạm tính đến ngày 18/3/2024 là 5.504.009.819 đồng. Ông bà có thiện chí giải quyết mong ngân hàng giảm lãi, bà đang kêu bán tài sản, trong trường hợp không còn điều kiện thanh toán thì đồng ý phối hợp với ngân hàng để thanh lý tài sản thế chấp để trả nợ.
Tại phiên tòa hôm nay:
Ông Nguyễn H là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn – Ngân hàng TMCP A trình bày:
Giữ nguyên yêu cầu khởi kiện buộc Bị đơn trả ngay cho Ngân hàng tổng số nợ còn thiếu tính đến ngày 12/11/2024 là 6.048.321.390 đồng; trong đó gồm: nợ gốc 5.207.749.954 đồng, lãi trong hạn 178.077.147 đồng, lãi quá hạn 645.976.913 đồng, phạt chậm trả 16.517.376 đồng.
Buộc Bị đơn còn phải tiếp tục trả tiền lãi, phạt chậm trả lãi phát sinh theo mức lãi suất quy định tại Thỏa thuận về các điều khoản và điều kiện tín dụng chung, Hợp đồng cấp tín dụng, Khế ước nhận nợ, Giấy đề nghị cấp thẻ, Bản các điều khoản và điều kiện sử dụng thẻ tín dụng của A từ ngày 13/11/2024 đến ngày trả hết nợ.
Trong trường hợp Bị đơn không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng có quyền yêu cầu Cơ quan có thẩm quyền phát mãi các tài sản thế chấp để thu hồi nợ. Trường hợp phát mãi không đủ trả nợ thì Bị đơn tiếp tục trả đến khi hết nợ.
Đối với chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ là 10.000.000 đồng, Ngân hàng đã tạm nộp nay yêu cầu Bị đơn trả lại Ngân hàng ngay khi bản án có hiệu lực pháp luật.
Bà Bì Kim N là bị đơn, đồng thời là đại diện theo uỷ quyền của ông Vũ Văn P vắng mặt không lý do mặc dù đã được Tòa án triệu tập hợp lệ.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh phát biểu ý kiến:
Tòa án thụ lý vụ án là đúng thẩm quyền, đúng quan hệ pháp luật tranh chấp xác định đúng tư cách của những người tham gia tố tụng. Tại phiên tòa hôm nay, Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng qui định của Bộ luật tố tụng dân sự về phiên tòa sơ thẩm. Về nội dung vụ án, xét thấy các chứng cứ trong hồ sơ vụ án đã đầy đủ, yêu cầu của nguyên đơn là có cơ sở và phù hợp quy định pháp luật nên đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào lời trình bày và tranh luận của đương sự tại phiên tòa, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về quan hệ tranh chấp, thẩm quyền giải quyết và thủ tục tố tụng:
Ngân hàng Thương mại cổ phần Á khởi kiện tranh chấp hợp đồng vay tài sản với ông Vũ Văn P, bà Bì Kim N. Ông Vũ Văn P có địa chỉ cư trú tại quận T, Thành phố Hồ Chí Minh nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Tân Bình theo quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Về sự có mặt của các đương sự: Bà Bì Kim N là bị đơn, đồng thời là người đại diện theo ủy quyền của ông Vũ Văn P đã được triệu tập hợp lệ tham gia phiên tòa nhưng vẫn vắng mặt mà không có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan. Do đó, căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bà Bì Kim N.
[2] Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:
[2.1] Ngân hàng Thương mại cổ phần Á yêu cầu ông Vũ Văn P và bà Bì Kim N trả số tiền nợ tính đến ngày 12/11/2024 là 6.048.321.390 đồng, bao gồm: Nợ gốc 5.207.749.954 đồng, lãi trong hạn 178.077.147 đồng, lãi quá hạn 645.976.913 đồng, phạt chậm trả 16.517.376 đồng.
Căn cứ Hợp đồng cấp tín dụng số TRD.CN.2381.030423 ký kết ngày 03/4/2023; Thỏa thuận về các điều khoản và điều kiện tín dụng chung số TRD.CN.2327.030423 ký kết ngày 03/4/2023, Khế ước nhận nợ số [...] ngày 05/4/2023, Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng ngày 01/4/2023, Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng ngày 01/4/2023, Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng ngày 31/7/2023 ký kết giữa Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á và ông Vũ Văn P và bà Bì Kim N; Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số TRD.BĐCN.192.150523 ngày 15/05/2023, Cam kết thế chấp tài sản ngày 05/4/2023; Căn cứ chứng từ giải ngân, bảng chi tiết gốc lãi và các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ và sự thừa nhận của bị đơn trong quá trình giải quyết đủ căn cứ xác định bị đơn có vay tiền tại Ngân hàng, khoản vay có tài sản đảm bảo, còn nợ Ngân hàng phát sinh từ hợp đồng tín dụng, khế ước nhận nợ và các Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng trên.
Xét, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á là tổ chức tín dụng được cấp phép hoạt động, hợp đồng tín dụng và các thỏa thuận vay giữa các bên được ký kết trên cơ sở tự nguyện; việc thỏa thuận lãi vay, lãi trong hạn, quá hạn giữa các bên là phù hợp pháp luật theo quy định tại Điều 91 Luật Các tổ chức tín dụng; theo bảng tính nợ gốc, lãi của Ngân hàng thì bị đơn còn nợ số tiền nợ gốc và lãi tính đến ngày 12/11/2024 là 6.048.321.390 đồng, trong đó bao gồm: nợ gốc 5.207.749.954 đồng, lãi trong hạn 178.077.147 đồng, lãi quá hạn 645.976.913 đồng, phạt chậm trả 16.517.376 đồng; căn cứ quy định tại Điều 466 Bộ luật Dân sự năm 2015; Điều 95 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 Bị đơn có nghĩa vụ trả số tiền nợ vay nêu trên cho Ngân hàng, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu này của Ngân hàng.
Đồng thời, Bị đơn có nghĩa vụ tiếp tục tiếp tục trả tiền lãi phát sinh từ ngày 13/11/2024 theo mức lãi suất quy định tại Thỏa thuận về các điều khoản và điều kiện tín dụng chung, Hợp đồng cấp tín dụng, Khế ước nhận nợ, Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng, Bản các điều khoản và điều kiện sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng Thương mại cổ phần Á cho đến khi trả hết nợ.
[2.2] Thời hạn trả: Ngân hàng Thương mại cổ phần Á yêu cầu bị đơn trả toàn bộ số nợ ngay khi bản án có hiệu lực pháp luật, Hội đồng xét xử xét thấy bị đơn vi phạm nghĩa vụ trả nợ đã lâu. Do đó, Ngân hàng Thương mại cổ phần Á yêu cầu trả ngay khi án có hiệu lực là có cơ sở và được Hội đồng xét xử chấp nhận.
[2.3] Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á yêu cầu phát mãi các tài sản thế chấp để thu hồi nợ trong trường hợp bị đơn không thực hiện hoặc thực hiện không đủ nghĩa vụ trả khoản nợ trên cho Ngân hàng, Hội đồng xét xử nhận thấy:
Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số TRD.BĐCN.192.150523 ngày 15/05/2023 được công chứng tại Văn phòng C1, số công chứng 001538; được chứng nhận đăng ký giao dịch bảo đảm tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh ngày 16/05/2023. Theo hợp đồng, bị đơn thế chấp tài sản đảm bảo khoản vay là Quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 520, Tờ bản đồ số 32 địa chỉ: Số A tỉnh lộ 43, KP2, phường B, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng sử dụng đất, quyền sử dụng nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BI 358507, số vào sổ cấp GCN: CH01614 do Ủy ban nhân dân quận T (nay là thành phố T), Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 27/2/2012, cập nhật chuyển nhượng cho bà Bì Kim N ngày 12/5/2023.
Xét, hợp đồng thế chấp được ký kết trên cơ sở tự nguyện và thực hiện theo đúng quy định pháp luật về giao dịch bảo đảm (có ký hợp đồng thế chấp theo quy định và đăng ký giao dịch bảo đảm tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền) nên việc thế chấp phát sinh hiệu lực pháp luật. Căn cứ Điều 299, khoản 7 Điều 323 Bộ luật Dân sự năm 2015; Điều 8 của Hợp đồng thế chấp và Cam kết thế chấp tài sản ngày 05/4/2023 thì trường hợp bị đơn không thực hiện hoặc thực hiện không đủ nghĩa vụ trả nợ, Ngân hàng được quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền phát mãi tài sản thế chấp nêu trên để thu hồi nợ. Do đó, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu này của Ngân hàng.
[2.5] Căn cứ Điều 307 của Bộ luật Dân sự năm 2015 và thỏa thuận của các bên khi thế chấp tài sản thì trường hợp phát mãi tài sản thế chấp để Ngân hàng thu hồi nợ, sau khi thực hiện xong tất cả nghĩa vụ phát sinh theo quy định mà giá trị tài sản thế chấp còn lại sau khi phát mãi không đủ thanh toán hết nợ cho Ngân hàng thì Bị đơn tiếp tục trả cho đến khi hết nợ; trường hợp giá trị tài sản thế chấp còn lại sau khi phát mãi thừa thì được trả lại cho Bị đơn.
[2.6] Căn cứ Điều 322 của Bộ luật Dân sự năm 2015, bên nhận thế chấp có trách nhiệm trả lại giấy tờ cho bên thế chấp sau khi chấm dứt thế chấp, do đó ngay sau khi bị đơn trả hết nợ cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á thì Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á có nghĩa vụ thực hiện giải chấp tài sản bảo đảm theo quy định và trả lại cho bà Bì Kim N bản chính: Giấy chứng nhận quyền sử dụng sử dụng đất, quyền sử dụng nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BI 358507, số vào sổ cấp GCN: CH01614 do Ủy ban nhân dân quận T (nay là thành phố T), Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 27/2/2012, cập nhật chuyển nhượng cho bà Bì Kim N ngày 12/5/2023.
[3] Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Bình đề nghị chấp nhận toàn bộ yêu cầu của Ngân hàng, xét đề nghị này có căn cứ nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
[4] Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ là 10.000.000 đồng do Ngân hàng tạm nộp, bị đơn có nghĩa vụ trả lại cho Ngân hàng số tiền này là phù hợp theo quy định tại Điều 157 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Hội đồng xét xử buộc bị đơn trả Ngân hàng số tiền 10.000.000 đồng, ngay khi bản án có hiệu lực pháp luật.
[5] Về án phí: Bị đơn phải chịu án phí trên số tiền phải trả cho Ngân hàng theo quy định tại Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 nên bị đơn phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 114.048.321 đồng.
Hoàn lại tiền tạm ứng án phí cho Ngân hàng.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
- - Căn cứ vào Điều 26, khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 157, Điều 271; khoản 1 Điều 273, Điều 278; khoản 1 Điều 280 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;
- - Căn cứ vào các điều 317, 319, 320, 322, 323, 463, 466 Bộ luật Dân sự năm 2015;
- - Căn cứ Điều 91, Điều 95 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010;
- - Căn cứ khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án;
Tuyên xử:
- Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á:
- Buộc ông Vũ Văn P và bà Bì Kim N có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á số tiền tính đến ngày 12/11/2024 là 6.048.321.390 (Sáu tỷ, không trăm bốn mươi tám triệu, ba trăm hai mươi mốt ngàn, ba trăm chín mươi) đồng, trong đó gồm: nợ gốc 5.207.749.954 đồng, lãi trong hạn 178.077.147 đồng, lãi quá hạn 645.976.913 đồng, phạt chậm trả 16.517.376 đồng, là nghĩa vụ phát sinh theo Hợp đồng cấp tín dụng số TRD.CN.2381.030423 ngày 03/4/2023; Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng ngày 01/4/2023; Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng ngày 01/4/2023; Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng ngày 31/7/2023 ký kết giữa Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á và ông Vũ Văn P và bà Bì Kim N.
Thời hạn trả: Trả ngay khi bản án có hiệu lực pháp luật.
Buộc ông Vũ Văn P và bà Bì Kim N phải tiếp tục trả lãi, phạt chậm trả lãi phát sinh từ ngày 13/11/2024 theo mức lãi suất quy định tại Thỏa thuận về các điều khoản và điều kiện tín dụng chung, Hợp đồng cấp tín dụng, Khế ước nhận nợ, Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng, Bản các điều khoản và điều kiện sử dụng thẻ tín dụng của A cho đến khi trả hết nợ.
- Ngay sau khi ông Vũ Văn P và bà Bì Kim N trả hết nợ cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á thì Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á có nghĩa vụ thực hiện giải chấp tài sản bảo đảm theo quy định và trả lại cho bà B Kim Nguyệt bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng sử dụng đất, quyền sử dụng nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BI 358507, số vào sổ cấp GCN: CH01614 do Ủy ban nhân dân quận T (nay là thành phố T), Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 27/2/2012, cập nhật chuyển nhượng cho bà Bì Kim N ngày 12/5/2023.
- Trường hợp ông Vũ Văn P và bà Bì Kim N không thực hiện hoặc thực hiện không đủ nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á được quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền phát mãi tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp tài sản số TRD.BĐCN.192.150523 ngày 15/5/2023 ký kết giữa Ngân hàng và ông Vũ Văn P và bà Bì Kim N là Quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất tại Thửa đất số 520, Tờ bản đồ số 32 địa chỉ: Số A tỉnh lộ 43, Khu phố B, phường B, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng sử dụng đất, quyền sử dụng nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BI 358507, số vào sổ cấp GCN: CH01614 do Ủy ban nhân dân quận T (nay là thành phố T), Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 27/02/2012, cập nhật chuyển nhượng cho bà Bì Kim N ngày 12/5/2023 để thu hồi nợ.
- Quá trình phát mãi tài sản thế chấp để thu hồi nợ cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á, sau khi thực hiện xong tất cả nghĩa vụ theo quy định mà giá trị tài sản thế chấp sau khi phát mãi không đủ thanh toán hết nợ cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á thì ông Vũ Văn P và bà Bì Kim N tiếp tục trả cho đến khi hết nợ; trường hợp giá trị tài sản thế chấp sau phát mãi còn thừa thì được trả lại cho bà N.
- Buộc ông Vũ Văn P và bà Bì Kim N có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á số tiền tính đến ngày 12/11/2024 là 6.048.321.390 (Sáu tỷ, không trăm bốn mươi tám triệu, ba trăm hai mươi mốt ngàn, ba trăm chín mươi) đồng, trong đó gồm: nợ gốc 5.207.749.954 đồng, lãi trong hạn 178.077.147 đồng, lãi quá hạn 645.976.913 đồng, phạt chậm trả 16.517.376 đồng, là nghĩa vụ phát sinh theo Hợp đồng cấp tín dụng số TRD.CN.2381.030423 ngày 03/4/2023; Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng ngày 01/4/2023; Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng ngày 01/4/2023; Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng ngày 31/7/2023 ký kết giữa Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á và ông Vũ Văn P và bà Bì Kim N.
- Về chi phí tố tụng: Ông Vũ Văn P và bà Bì Kim N có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á số tiền 10.000.000 (Mười triệu) đồng ngay khi bản án có hiệu lực pháp luật.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Vũ Văn P và bà Bì Kim N phải nộp án phí là 114.048.321 (Một trăm mười bốn triệu, không trăm bốn mươi tám ngàn, ba trăm hai mươi mốt) đồng.
Hoàn lại cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 56.752.005 (Năm mươi sáu triệu, bảy trăm năm mươi hai ngàn, không trăm lẻ năm) đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001992 ngày 14/6/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Về quyền kháng cáo: Đương sự có mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết. Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp, Viện kiểm sát nhân dân cấp trên được quyền kháng nghị theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Trường hợp bản án được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án; tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
| TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Bành Kim Phượng |
Bản án số 871/2024/DS-ST ngày 12/11/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
- Số bản án: 871/2024/DS-ST
- Quan hệ pháp luật: tranh chấp hợp đồng vay tài sản
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 12/11/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG VAY TÀI SẢN
