|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN U MINH TỈNH CÀ MAU Bản án số: 87/2024/HNGĐ-ST Ngày: 29 - 7 - 2024 V/v tranh chấp ly hôn |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN U MINH, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Bùi Văn Việt
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trịnh Hữu Hiệp
Ông Trần Công Đẳng
- Thư ký phiên tòa: Ông Huỳnh Hoàng Anh là Thư ký Tòa án nhân dân huyện U Minh, tỉnh Cà Mau
Ngày 29 tháng 7 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện U Minh, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 141/2024/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 4 năm 2024 về việc “Tranh chấp ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 96/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 14 tháng 6 năm 2024 giữa:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1983 (vắng mặt).
Địa chỉ: Ấp A, xã NP, huyện U Minh, tỉnh Cà Mau.
- Bị đơn: Ông Huỳnh Văn C, sinh năm 1978 (vắng mặt).
Địa chỉ: Ấp A, xã NP, huyện U Minh, tỉnh Cà Mau.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Nguyên đơn bà Nguyễn Thị N trình bày:
Về hôn nhân: Bà và ông Huỳnh Văn C tự nguyện chung sống với nhau từ năm 2001, nhưng đến ngày 04/7/2006 mới đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã TB, huyện Thới Binh, tỉnh Cà Mau. Trong quá trình chung sống thời gian gần đây vợ chồng xảy ra mâu thuẫn do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, không có tiếng nói chung, không có sự quan tâm, tôn trọng nhau, do chung sống không có hạnh phúc nên vợ chồng đã sống ly thân. Hiện mâu thuẫn đã đến mức trầm trọng, không còn khả năng hàn gắn nên bà yêu cầu giải quyết ly hôn với ông C.
Về con chung: Vợ chồng có ba con chung là cháu Huỳnh Quý T, sinh ngày 01/01/2001; cháu Huỳnh N TT, sinh ngày 21/10/2005; cháu Huỳnh Thành Đ, sinh ngày 11/01/2015. Hiện tại ông C đang nuôi dưỡng cháu Đ. Khi ly hôn bà đồng ý để cho ông C tiếp tục nuôi dưỡng cháu Đ, bà không phải cấp dưỡng nuôi con. Đối với cháu T và cháu TT đã thành niên nên bà không yêu cầu giải quyết.
Về tài sản chung tự thỏa thuận, nợ chung là không có nên bà không yêu cầu Tòa án giải quyết.
1
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục: Tòa án đã triệu tập xét xử hợp lệ đến lần thứ hai, nhưng tại phiên tòa hôm nay bị đơn ông Huỳnh Văn C vắng mặt không có lý do, nguyên đơn bà Nguyễn Thị N có đơn xin vắng mặt. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án xét xử vắng mặt đối với ông C và bà N.
[2] Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị N và ông Huỳnh Văn C chung sống với nhau từ năm 2001, nhưng đến ngày 04/7/2006 mới đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã TB, huyện Thới Binh, tỉnh Cà Mau (đang ký kết hôn tại nơi cư trú trước đây của bà N và ông C). Quan hệ hôn nhân giữa bà N và ông C được xác lập hợp pháp, thể hiện là hai người tự nguyện kết hôn và có đăng ký kết hôn theo quy định. Quá trình chung sống giữa bà N và ông C có phát sinh mâu thuẫn, bất đồng quan điểm trong cuộc sống, không có sự quan tâm, tôn trọng nhau, do chung sống không có hạnh phúc nên hai người đã sống ly thân là thực tế có diễn ra. Kể từ khi xảy ra mâu thuẫn và sống ly thân đến nay hai bên không thể dàn xếp, hàn gắn tình cảm vợ chồng. Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án tổ chức hòa giải để hai bên hàn gắn nhưng không có kết quả, ông C không tham gia hòa giải và không có ý kiến gì đối với yêu cầu ly hôn của bà N. Hiện tại quan hệ hôn nhân giữa hai người đã lâm vào tình trạng trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên giải quyết cho hai người được ly hôn là phù hợp.
[3] Về con chung: Bà N và ông C có ba con chung là cháu Huỳnh Quý T, sinh ngày 01/01/2001; cháu Huỳnh N TT, sinh ngày 21/10/2005; cháu Huỳnh Thành Đ, sinh ngày 11/01/2015. Cháu Đ hiện tại chưa thành niên, ông C đang nuôi dưỡng cháu Đ đảm bảo tốt về mọi mặt, cuộc sống của cháu Đ đã ổn định, cháu Đ cũng có nguyện vọng được chung sống với ông C, do đó giao cháu Đ cho ông C tiếp tục nuôi dưỡng là phù hợp. Bà N có quyền, nghĩa vụ thăm nom cháu Đ mà không ai được cản trở. Ông C không yêu cầu bà N cấp dưỡng nuôi con nên tạm thời không xét. Đối với cháu T và cháu TT đã thành niên tự lo được cuộc sống nên không xem xét giải quyết.
[4] Về tài sản chung: Bà N xác định tài sản chung tự thỏa thuận, nợ chung là không có, không ai yêu cầu giải quyết nên không xem xét.
[5] Về án phí: Bà N chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm 300.000 đồng. Ngày 09/4/2024, bà N nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng tại Chi cục thi hành án dân sự huyện U Minh được chuyển thu án phí. Ông C không phải chịu án phí.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng các Điều 51, 56, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án.
Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị N được ly hôn với ông Huỳnh Văn C.
2
Về con chung: Giao cháu Huỳnh Thành Đ, sinh ngày 11/01/2015 cho ông Huỳnh Văn C tiếp tục nuôi dưỡng. Bà Nguyễn Thị N có quyền, nghĩa vụ thăm nom cháu Huỳnh Thành Đ mà không ai được cản trở.
Về án phí: Bà Nguyễn Thị N chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng). Ngày 09/4/2024, bà Nguyễn Thị N nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0006363 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện U Minh được chuyển thu án phí.
Trong trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Bà Nguyễn Thị N và ông Huỳnh Văn C vắng mặt có quyền làm đơn kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Bùi Văn Việt |
3
4
5
6
7
8
9
10
Bản án số 87/2024/HNGĐ-ST ngày 29/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN U MINH, TỈNH CÀ MAU về tranh chấp ly hôn
- Số bản án: 87/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 29/07/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN U MINH, TỈNH CÀ MAU
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Bà N và ông C ly hôn
