|
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 TỈNH AN GIANG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 87/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 28/11/2025
V/v: “Tranh chấp ly hôn, nuôi con”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 – AN GIANG
Thành phần hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Bùi Chí Linh.
Các Hội thẩm nhân dân:
- Bà Lê Thị Mỹ.
- Ông Mai Văn Bé Em.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 1 – An Giang tham gia phiên tòa: Thuộc trường hợp không có Viện kiểm sát tham gia.
- Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Thị Kim Ưng – Thư ký Tòa án nhân dân Khu vực 1 - An Giang.
Trong ngày 23 tháng 10 năm 2025. Tại phòng xử án của Tòa án nhân dân Khu vực 1 – An Giang, xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 201/2025/TLST-HNGĐ, ngày 04 tháng 11 năm 2025 về việc “Tranh chấp ly hôn, nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 63/2025/QÐST-HNGĐ ngày 28 tháng 11 năm 2025 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Kim P, sinh năm 1990 (Có đơn xin vắng mặt)
- Bị đơn: Ông Ninh Xuân N, sinh năm 1987 (Có đơn xin vắng mặt)
Địa chỉ: Tổ A, ấp P, xã T, tỉnh Đồng Tháp.
Địa chỉ: Số E đường H, phường R, tỉnh An Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện, quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn bà Nguyễn Thị Kim P trình bày:
Trước đây bà P và ông N tự nguyện tiến tới hôn nhân, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân phường V, thành phố R, tỉnh Kiên Giang (nay là Ủy ban nhân dân phường R, tỉnh An Giang) vào ngày 26/4/2013.
Lý do xin ly hôn: Bà P trình bày sau khi kết hôn thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc đến giữa năm 2017 vợ chồng thường xuyên phát sinh nhiều mâu thuẫn không hàn gắn được do tính tình không hợp nhau, không tìm được tiếng nói chung dẫn đến tình cảm rạn nứt, mặc dù hai bên đã cố gắng khắc phục nhưng không thành mà mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, bà P về nhà cha mẹ ruột sinh sống, hai bên sống ly thân từ năm 2017 đến nay. Thấy không thể tiếp tục chung sống hạnh phúc, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên bà Nguyễn Thị Kim P yêu cầu được ly hôn với ông Ninh Xuân N.
Về con chung: Bà P xác nhận vợ chồng chung sống có 01 người con chung tên Ninh Nguyễn Ngọc M, sinh ngày 16/11/2016. Bà P yêu cầu được nuôi con tên, không yêu cầu ông N cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Bà P xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Bà P xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Tại bản tự khai bị đơn ông Ninh Xuân N trình bày:
Trước đây ông N và bà P tự nguyện tiến tới hôn nhân, có đăng ký kết hôn tại UBND phường V, thành phố R, Kiên Giang vào ngày 26/4/2013.
Quá trình chung sống vợ chồng có nhiều mâu thuẫn không hàn gắn được nên ông N đồng ý ly hôn với vợ là Nguyễn Thị Kim P.
Về con chung: Có 01 người con chung tên Ninh Nguyễn Ngọc M, sinh ngày 16/11/2016. Ông N đồng ý giao con cho vợ nuôi và không cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà. Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng:
+ Về thẩm quyền: Xét quan hệ pháp luật tranh chấp giữa bà Nguyễn Thị Kim P và ông Ninh Xuân Nghĩa L “Tranh chấp ly hôn, nuôi con”, bị đơn ông Ninh Xuân N có nơi cư trú tại phường R, tỉnh An Giang. Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Khoản 2 Điều 1 Luật số 85/2025/QH15 của Quốc hội thì vụ án thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân Khu vực 1 – An Giang.
+ Về sự tham gia phiên tòa của các đương sự: Nguyên đơn bà Nguyễn Thị Kim P, bị đơn ông Ninh Xuân N có đơn xin xét xử vắng mặt. Căn cứ khoản 1 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự xử vắng mặt bà P và ông N. Hội đồng xét xử sẽ căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án để giải quyết theo quy định pháp luật.
Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn và những nội dung liên quan đến vụ án:
[2] Trước đây bà P và ông N tự nguyện tiến tới hôn nhân, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân phường V, thành phố R, tỉnh Kiên Giang (nay là Ủy ban nhân dân phường R, tỉnh An Giang) vào ngày 26/4/2013 nên đây là hôn nhân hợp pháp. Bà P khởi kiện cho rằng trong thời gian chung sống vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn không hàn gắn được do tính tình không hợp nhau, không tìm được tiếng nói chung dẫn đến tình cảm rạn nứt, hai bên đã tự ly thân từ năm 2017 đến nay. Hiện nay bà P xác định vợ chồng không còn cơ hội hàn gắn, do đó bà yêu cầu được ly hôn với ông N. Tại bản tự khai ông N xác định đồng ý ly hôn với bà P nên Hội đồng xét xử ghi nhận.
Xét thấy việc chung sống vợ chồng là phát sinh từ sự tự nguyện của hai bên, nay bà P, ông N cùng xác định yêu cầu giải quyết ly hôn, đồng thời hai bên cũng đã phát sinh mâu thuẫn và sống ly thân trong một thời gian dài. Từ đó xét thấy mâu thuẫn vợ chồng giữa ông bà đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó sau khi thảo luận, nghị án, Hội đồng xét xử thống nhất chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà Nguyễn Thị Kim P với ông Ninh Xuân N.
[3] Về con chung: Bà P và ông N xác nhận vợ chồng chung sống có 01 người con chung tên Ninh Nguyễn Ngọc M, sinh ngày 16/11/2016. Bà P và ông N thống nhất giao con cho bà P trực tiếp nuôi dưỡng. Xét sự thỏa thuận trên cũng phù hợp với nguyện vọng của cháu M nên Hội đồng xét xử ghi nhận. Do bà P không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[4] Về tài sản chung: Bà P và ông N xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[5] Về tài sản chung: Bà P và ông N xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[6] Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Kim P và ông Ninh Xuân N mỗi người phải chịu án phí ly hôn là 75.000 đồng (bảy mươi lăm nghìn đồng). Bà P tự nguyện nộp toàn bộ án phí ly hôn là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) mà bà P đã nộp theo biên lai thu số 0006034 ngày 24/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh An Giang, hoàn trả cho bà P số tiền án phí 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a, khoản 1 Điều 35; điểm a, khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; Điều 227; Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Khoản 2 Điều 1 Luật số 85/2025/QH15 của Quốc hội;
Áp dụng Điều 56; 57; 58; 81; 82; 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
Áp dụng Khoản 3 Điều 11 Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐTP ngày 16/5/2024 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.
Tuyên xử:
- Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của nguyên đơn bà Nguyễn Thị Kim P với bị đơn ông Ninh Xuân N.
- Về con chung: Giao người con tên Ninh Nguyễn Ngọc M, sinh ngày 16/11/2016 cho bà P trực tiếp nuôi dưỡng, bà P không yêu cầu ông N cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Bà P và ông N xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
- Về nợ chung: Bà P và ông N xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Kim P và ông Ninh Xuân N mỗi người phải chịu án phí ly hôn là 75.000 đồng (bảy mươi lăm nghìn đồng). Bà P tự nguyện nộp toàn bộ án phí ly hôn là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) mà bà P đã nộp theo biên lai thu số 0006034 ngày 24/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh An Giang, hoàn trả cho bà P số tiền án phí 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).
- Quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ.
Ông N có quyền và nghĩa vụ tới lui, thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được quyền ngăn cản.
|
* Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Bùi Chí Linh |
Bản án số 87/2025/HNGĐ-ST ngày 28/11/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 – AN GIANG về tranh chấp ly hôn, nuôi con
- Số bản án: 87/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn, nuôi con
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 28/11/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 – AN GIANG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Xin ly hôn, con chung
