Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 87/2024/HNGĐ-ST

Ngày: 21-11-2024

“V/v Ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Huỳnh Trọng Cẩn.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Võ Văn Chinh và bà Hoàng Thị Phương Hiền.

Thư ký phiên tòa: Bà Phan Thị Hồng Nhung – Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế.

Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế tham gia phiên tòa: Ông Võ Văn Bảng – Kiểm sát viên.

Ngày 21 tháng 11 năm 2024 tại Trụ sở Tòa án nhân dân Tòa án nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 40/2024/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 6 năm 2024 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 161/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 30 tháng 9 năm 2024, Thông báo về việc thay đổi thời gian mở phiên toà số 4704/2024/TB-TA ngày 07/10/2024, Quyết định hoãn phiên toà số 5184/2024/QĐST-HNGĐ ngày 31/10/2024 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ông Nguyễn Nguyên B, sinh năm 1991; địa chỉ: F-ken, Fukuoka-shi, Minami-ku, Ohashi 3-3-8, Nhật Bản; địa chỉ liên lạc: Số D đường V, phường P, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế, có đơn xin xét xử vắng mặt.

2. Bị đơn: Bà Nguyễn Võ Huyền T, sinh năm 1993; địa chỉ: Số A đường Đ, phường T, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế, vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện và các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, nguyên đơn ông Nguyễn Nguyên B trình bày:

Ông và bà Nguyễn Võ Huyền T quan biết nhau từ năm 2013 khi cả hai đang cùng sinh sống và học tập tại Nhật Bản. Đến năm 2018, ông và bà T quyết định kết hôn và có đăng ký kết hôn tại T1 tại F, Nhật Bản ngày 06/8/2018. Sau khi kết hôn, ông và bà T cùng nhau chung sống tại Nhật Bản. Trong quá trình sống chung, giữa ông và bà T thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, vợ chồng thường xuyên cãi nhau, không hoà hợp. Đến đầu năm 2023, ông và bà T quyết định không sống chung với nhau nữa nên bà T quay trở về Việt Nam sinh sống, ông vẫn tiếp tục ở lại Nhật Bản. Từ khi bà T trở về Việt Nam, ông và bà chỉ liên lạc với nhau thời gian đầu, sau đó không liên lạc gì với nhau. Do vợ chồng có nhiều mâu thuẫn, cuộc sống hôn nhân không hoà hợp và khoảng cách địa lý, tình cảm vợ chồng giữa ông và bà T không còn, nên ông đề nghị Tòa án cho ông được ly hôn với bà Nguyễn Võ Huyền T.

Về con chung: Ông Nguyễn Nguyên B trình bày vợ chồng không có con chung, nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về tài sản chung và nợ chung: Ông B trình bày vợ chồng không có tài sản chung và nợ chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Đối với bị đơn bà Nguyễn Võ Huyền T:

Theo Biên bản xác minh ngày 29/7/2024 tại Công an phường T, thành phố H có nội dung: Bà Nguyễn Võ Huyền T, sinh năm 1993, có đăng ký hộ khẩu thường trú tại số A Đ, phường T, thành phố H nhưng hiện nay bà Nguyễn Võ Huyền T không sinh sống tại địa chỉ trên. Bà T hiện nay ở đâu, làm gì thì địa phương không nắm rõ. Toà án đã niêm yết Thông báo thụ lý vụ án, giấy triệu tập, thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hoà giải, Quyết định đưa vụ án ra xét xử và Quyết định hoãn phiên toà, để bà Nguyễn Võ Huyền T đến Toà án để tham gia tố tụng, trình bày đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, nhưng bà T đều vắng mặt không có lý do là thuộc trường hợp cố tình vắng mặt gây trở ngại cho việc giải quyết vụ án. Tại phiên toà hôm nay bà Nguyễn Võ Huyền T đã được Toà án triệu tập hợp lệ, nhưng vẫn vắng mặt lần thứ hai không có lý do, nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bà T theo thủ tục chung.

Ý kiến đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa:

Việc chấp hành pháp luật tố tụng: Từ khi thụ lý vụ án đến trước khi nghị án, Hội đồng xét xử, Thư ký và những người tham gia tố tụng trong vụ án đều tuân theo pháp luật tố tụng dân sự, không vi phạm gì cần phải kiến nghị để khắc phục. Nguyên đơn thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định pháp luật; bị đơn chưa thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định pháp luật.

Về quan điểm giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng Điều 28, khoản 1 Điều 37, khoản 4 Điều 147, điểm d khoản 1 Điều 469, Điều 474 đến Điều 477 Bộ luật Tố tụng dân sự và Điều 123, Điều 127 Luật Hôn nhân và Gia đình, Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án.

- Về quan hệ hôn nhân: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận đơn xin ly hôn của ông Nguyễn Nguyên B, cho ông Nguyễn Nguyên B được ly hôn với bà Nguyễn Võ Huyền T.

- Về con chung: Ông Nguyễn Nguyên B và bà Nguyễn Võ Huyền T không có con chung, nên đề nghị Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

- Về tài sản chung và nợ chung: Ông Nguyễn Nguyên B và bà Nguyễn Võ Huyền T không tài sản chung và nợ chung, nên đề nghị Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Buộc ông Nguyễn Nguyên B phải chịu 300.000 đồng án phí theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thẩm quyền: Vụ án Hôn nhân và gia đình về việc “Ly hôn” là tranh chấp thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án. Nguyên đơn ông Nguyễn Nguyên B có địa chỉ nơi cư trú ở nước ngoài. Căn cứ khoản 1 Điều 28, khoản 3 Điểm 35, điểm c khoản 1 Điều 37 và Điều 469 của Bộ luật Tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân tỉnh.

[2] Về thủ tục tố tụng:

Bà Nguyễn Võ Huyền T là bị đơn trong vụ án đã được Toà án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không có lý do, căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn bà Nguyễn Võ Huyền T.

Ông Nguyễn Nguyên B là nguyên đơn trong vụ án, có đơn đề nghị Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt. Căn cứ vào khoản 1 Điều 228 và điểm a khoản 5 Điều 477 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt ông Nguyễn Nguyên B.

[3] Về nội dung:

[3.1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Nguyên B và bà Nguyễn Võ Huyền T kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại T1 tại F, Nhật Bản. Điều kiện và thủ tục đăng ký kết hôn đúng quy định tại Điều 8 và Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình nên đây là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn, vợ chồng sống chung với nhau ở Nhật Bản một thời gian, sau đó bà T quay trở về Việt Nam cho đến nay. Vợ chồng thường xuyên nảy sinh mâu thuẫn, bất đồng quan điểm sống, vợ chồng ở xa không có điều kiện quan tâm chăm sóc nhau, tình cảm vợ chồng không còn nên ông B yêu cầu Tòa án cho ly hôn với bà T.

Xét thấy: Mâu thuẫn tình cảm giữa ông B và bà T đã trầm trọng, đời sống chung thực tế không còn, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy, căn cứ vào khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình chấp nhận đơn xin ly hôn của ông Nguyễn Nguyên B cho ông Nguyễn Nguyên B được ly hôn với bà Nguyễn Võ Huyền T.

[3.2] Về con chung: Ông Nguyễn Nguyên B và bà Nguyễn Võ Huyền T không có con chung, nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

[3.3] Về tài sản chung và nợ chung: Ông Nguyễn Nguyên B và bà Nguyễn Võ Huyền T không có tài sản chung và nợ chung, nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

[4] Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Nguyễn Nguyên B phải chịu 300.000 đồng theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28, khoản 3 Điều 35, các điểm a, c khoản 1 Điều 37, khoản 4 Điều 147, khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228, Điều 470, điểm a khoản 5 Điều 477, Điều 479 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Áp dụng khoản 1 Điều 51; khoản 1 Điều 56; khoản 2 Điều 123; Điều 127; Điều 129 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Tuyên xử:

  1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận đơn xin ly hôn của ông Nguyễn Nguyên B, cho ông Nguyễn Nguyên B được ly hôn với bà Nguyễn Võ Huyền T; quan hệ hôn nhân chấm dứt kể từ ngày bản án của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
  2. Về con chung: Ông Nguyễn Nguyên B và bà Nguyễn Võ Huyền T không có con chung, nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
  3. Về tài sản chung và nợ chung: Ông Nguyễn Nguyên B và bà Nguyễn Võ Huyền T không tài sản chung và nợ chung, nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
  4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Nguyễn Nguyên B phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) mà ông Nguyễn Nguyên B đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số: 0000209 ngày 11 tháng 6 năm 2024 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Thừa Thiên Huế. Ông Nguyễn Nguyên B đã nộp đủ án phí, nay không phải nộp.

Án xử sơ thẩm công khai, ông Nguyễn Nguyên B vắng mặt tại phiên toà có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ hoặc kể từ ngày bản án niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật.

Bà Nguyễn Võ Huyền T vắng mặt tại phiên toà có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết công khai theo quy định của pháp luật.

Nơi nhận:

  • - VKSND cấp cao tại Đà Nẵng;
  • - VKSND tỉnh TT Huế;
  • - Cục THADS tỉnh TT Huế;
  • - Tổng Lãnh sự quán Việt Nam
  • tại Fukuoka, Nhật Bản;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án;
  • - Lưu Tòa DS;
  • - Lưu HCTP.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Huỳnh Trọng Cẩn

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 87/2024/HNGĐ-ST ngày 21/11/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ về ly hôn

  • Số bản án: 87/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 21/11/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger