Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN ĐÔNG HƯNG

TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 87/2024/HNGĐ-ST

Ngày: 20/9/2024.

V/v tranh chấp Hôn nhân và gia đình

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG HƯNG- TỈNH THÁI BÌNH.

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

  • - Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Bùi Tiến Hưng.
  • - Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Văn Hiển và bà Nguyễn Thị Hoa
  • - Thư ký phiên tòa: Nguyễn Thị Dung– Thư kí Toà án.
  • - Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đông Hưng tham gia phiên toà: Bà Lại Thị Giang -Kiểm sát viên.

Trong ngày 20 tháng 9 năm 2024 tại trụ sở Toà án nhân huyện Đ, tỉnh Thái Bình, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 96/2024/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 6 năm 2024 về tranh chấp Hôn nhân và gia đình, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 87/2024/QĐXX-ST ngày 22/8/2024 giữa các đương sự:

  • * Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1976.

    Nơi cư trú: Thôn T, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Thái Bình.

    (Chị T có đơn xin xét xử vắng mặt)

  • * Bị đơn: Anh Phạm Xuân Q, sinh năm 1973.

    Nơi cư trú: Thôn T, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Thái Bình.

    (Vắng mặt tại phiên toà lần thứ 2)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Nguyên đơn chị Nguyễn Thị T trình bày:

Chị Nguyễn Thị T và A Phạm Xuân Q kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện, khi cưới có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện Đ, Thái Bình ngày 21/9/1995.

Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống và có 02 con chung. Trong quá trình chung sống anh Q không chịu làm ăn lại chơi bời, rượu chè. Khi uống rượu về anh Q hay chửi bới và đánh chị T. Vì con nên chị đã chịu đựng đến năm 2024 thì chị T chuyển sang ở cùng vợ chồng con trai lớn. Nay các con đã trưởng thành đi xây dựng gia đình. Nay chị xác định không còn tình cảm vợ chồng với anh Q, chị xin được ly hôn anh Q.

+ Về con chung:

Chị Nguyễn Thị T và Anh Phạm Xuân Q có 02 con chung là: Phạm Xuân T1, sinh 12/3/1997 và Phạm Xuân T2, sinh 28/01/2006 hiện nay hai con đã trưởng thành tự lập được về kinh tế.

Về tài sản, công sức: Chị Nguyễn Thị T không yêu cầu Toà án giải quyết.

+ Bị đơn anh Q: Tòa án đã tiến hành Thông báo thụ lý vụ án, gửi giấy triệu tập nhưng anh Q đều vắng mặt tại Tòa án không có lý do. Tòa án đã tiến hành thông qua UBND xã Đ giao các văn bản tố tụng theo quy định cho anh Q. Vì anh Q không đến Tòa án nên anh Q không có lời khai tại hồ sơ.

Tại phiên toà Viện kiểm sát nhân dân huyện Đông Hưng có quan điểm:

Về tố tụng:

Trong quá trình giải quyết vụ án ở giai đoạn sơ thẩm, Hội đồng xét xử sơ thẩm, những người tiến hành tố tụng và những người tham gia tố tụng đã tuân thủ đúng và đầy đủ các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về nội dung:

Chị Nguyễn Thị T và Anh Phạm Xuân Q kết hôn trên cơ sở tự nguyện, khi cưới có đăng ký kết hôn là hôn nhân hợp pháp. Nguyên nhân dẫn đến mâu thuẫn vợ chồng: Trong quá trình chung sống anh Q không chịu làm ăn lại chơi bời, rượu chè. Khi uống rượu về anh Q hay chửi bới và đánh chị T. Vì con nên chị đã chịu đựng đến năm 2024 thì chị T sang nhà vợ chồng con trai Tuyến sinh sống. Nay chị xác định không còn tình cảm vợ chồng với anh Q, chị xin được ly hôn anh Q. Vợ chồng chị Nguyễn Thị T và Anh Phạm Xuân Q mâu thuẫn đã lâu, hạnh phúc hôn nhân không đạt được. Vì vậy đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn anh Q của chị T.

+ Về con chung: Chị Nguyễn Thị T và Anh Phạm Xuân Q có 02 con chung là: Phạm Xuân T1, sinh 12/3/1997 và Phạm Xuân T2, sinh 28/01/2006 hiện nay hai con đã trưởng thành tự lập được về kinh tế. Nên không đặt ra giải quyết.

+ Về tài sản, công sức: Chị Nguyễn Thị T không yêu cầu Toà án giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

I/ Về tố tụng:

Chị Nguyễn Thị T có đơn xin xét xử vắng mặt - Anh Phạm Xuân Q vắng mặt tại phiên tòa lần thứ 02 không có lý do. Căn cứ vào Khoản 1 Điều 228; Điểm b Khoản 2 Điều 227 và Khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự. Hội đồng xét xử tiên hành xét xử vụ án theo thủ tục chung.

II/ Về nội dung:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T và Anh Phạm Xuân Q kết hôn trên cơ sở tự nguyện, khi cưới có đăng ký kết hôn là hôn nhân hợp pháp.

Nguyên nhân dẫn đến mâu thuẫn vợ chồng: Trong quá trình chung sống anh Q không chịu làm ăn lại chơi bời, rượu chè. Khi uống rượu về anh Q hay chửi bới và đánh chị T. Vì con nên chị đã chịu đựng đến năm 2024 thì chị T sang sống cùng vợ chồng con trai lớn. Hiện tại các con đều đã trưởng thành, tự lập. Nay chị xác định không còn tình cảm vợ chồng với anh Q, chị xin được ly hôn anh Q.

Xét thấy: Vợ chồng chị Nguyễn Thị T và Anh Phạm Xuân Q mâu thuẫn đã lâu, hạnh phúc hôn nhân không đạt được. Vì vậy Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn anh Q của chị T.

[2] Về con chung:

Chị Nguyễn Thị T và Anh Phạm Xuân Q có 02 con chung là: Phạm Xuân T1, sinh 12/3/1997 và Phạm Xuân T2, sinh 28/01/2006 hiện nay hai con đã trưởng thành tự lập được về kinh tế. Nên không đặt ra giải quyết.

[3] Về quan hệ tài sản, công sức: Chị Nguyễn Thị T không yêu cầu Toà án giải quyết.

[4] Về án phí: Chị T phải chịu án phí Hôn nhân và gia đình là 300.000 đồng.

[5] Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo theo quy định.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Điều 51, 53 Khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình; Khoản 1 Điều 228; Điểm b Khoản 2 Điều 227 và Khoản 3 Điều 228; Điều 35 của Bộ luật tố tụng dân sự.

  1. [1] Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Nguyễn Thị T được ly hôn Anh Phạm Xuân Q.
  2. [2] Về quan hệ con chung:

    Chị Nguyễn Thị T và Anh Phạm Xuân Q có 02 con chung là: Phạm Xuân T1, sinh 12/3/1997 và Phạm Xuân T2, sinh 28/01/2006 hiện nay hai con đã trưởng thành tự lập được về kinh tế. Nên không đặt ra giải quyết.

  3. [3] Về quan hệ tài sản, công sức: Chị Nguyễn Thị T không yêu cầu Toà án giải quyết.
  4. [4] Về án phí: Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội khoá 14 quy định mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

    Chị Nguyễn Thị T phải chịu 300.000 đồng tiền án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Chuyển số tiền 300.000 đồng chị T đã nộp tạm ứng án phí, biên lai thu số 0003226 ngày 14/6/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đông Hưng thành khoản thi hành án phí.

  5. [5]Về quyền kháng cáo: Báo cho các đương sự biết, các đương sự có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án đối với người có mặt tại phiên toà; Đối với người vắng mặt tại phiên toà tình từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự .
  • - VKSND, THA h: Đông Hưng.
  • - Lưu HS-VP

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ

Bùi Tiến Hưng

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 87/2024/HNGĐ-ST ngày 20/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG HƯNG, TỈNH THÁI BÌNH về tranh chấp hôn nhân và gia đình

  • Số bản án: 87/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp Hôn nhân và gia đình
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 20/09/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG HƯNG, TỈNH THÁI BÌNH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chi T xin ly hôn anh Q
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger