|
TÒA ÁN NHÂN DÂN TP, BUÔN MA THUỘT TỈNH ĐẮK LẮK Bản án: 87/2024/HNGĐ-ST Ngày: 03/06/2024 “V/v ly hôn, chia con chung" |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TP, BUÔN MA THUỘT
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Trần Đôn.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Ngọc Khương, ông Hồ Xuân Giao
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Bình – Thư ký Tòa án nhân dân Tp, Buôn Ma Thuột.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Tp, Buôn Ma Thuột tham gia phiên toà:
Ông Phạm Việt Bắc - Kiểm sát viên.
Ngày 03 tháng 6 năm 2024 tại Trụ sở Tòa án nhân dân Tp, Buôn M, tỉnh Đắk Lắk xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 1064/2023/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 12 năm 2023, về việc “Ly hôn, chia con chung” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 49/2024/QĐXX-ST ngày 22 tháng 4 năm 2024 và quyết định hoãn phiên tòa số 48/2024/QĐST – HNGĐ ngày 10 tháng 5 năm 2024 giữa các đương sự:
- - Nguyên đơn: Bà Đào Thị Tuyết M, sinh năm 1977.
- Địa chỉ: Số A Y, phường T, Tp., tỉnh Đắk Lắk. (Có đơn xin xét xử vắng mặt)
- - Bị đơn: Ông Phan Văn V, sinh năm 1976.
- Địa chỉ: Số A Y, phường T, Tp ., tỉnh Đắk Lắk. (Vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Trong đơn khởi kiện và trong quá trình giải quyết vụ án bà Đào Thị Tuyết M trình bày:
Bà Đào Thị Tuyết M và anh Phan Văn V kết hôn trên cơ sở tự nguyện đăng kí kết hôn tại UBND xã H, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk vào ngày 15 tháng 3 năm 2004, theo giấy chứng nhận kết hôn số 14, quyển số 01.
Quá trình chung sống, vợ chồng hạnh phúc được một thời gian đến năm 2021 thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, không tìm được tiếng nói chung, hai bên hòa giải hàn gắn gia đình nhưng không thành. Nay bà M nhận thấy mâu thuẫn vợ chồng kéo dài, cả hai đều không còn tình cảm, vì vậy bà M yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà M được ly hôn với anh Phan Văn V.
Về con chung: Trong quá trình chung sống bà M và anh V có 02 con chung là cháu Phan Văn B, sinh ngày 25/9/2003 và cháu Phan Thị Quỳnh H, sinh ngày 3/10/2016. Đối với cháu Phan Văn B đã trên 18 tuổi, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Sau khi ly hôn bà M có nguyện vọng trực tiếp nuôi con cháu Phan Thị Quỳnh H đến tuổi trưởng thành, không yêu cầu giải quyết cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung, nợ chung: Bà M và anh Phan Văn V tự thỏa thuận không yêu cầu tòa án giải quyết.
* Quá trình giải quyết vụ án Tòa án nhân dân Tp. Buôn Ma Thuột đã tống đạt các văn bản tố tụng cho ông V theo quy định của pháp luật. Tuy nhiên ông Phan Văn V không lên Tòa án làm việc nên không tiến hành lấy lời khai được.
Tại phiên tòa Kiểm sát viên phát biểu việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, thư ký phiên tòa cũng như việc chấp hành pháp luật của những người tham gia tố tụng đảm bảo đúng quy định của BLTTDS.
Về thẩm quyền giải quyết vụ án, xác định tư cách pháp lý và mối quan hệ của những người tham gia tố tụng, thu thập chứng cứ, về thời hạn chuẩn bị xét xử, quyết định đưa vụ án ra xét xử, gửi thông báo thụ lý vụ án đúng theo quy định tại các Điều 28; 35; 39; 68; 97; 196; 203; 220 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng: nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo quy định tại các Điều 70; 71 Bộ luật tố tụng dân sự; bị đơn không thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo quy định tại các Điều 70; 71 Bộ luật tố tụng dân sự;
Về nội dung vụ án: Đề nghị chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Đào Thị Tuyết M. Cho bà M được ly hôn với ông Phan Văn V.
Về con chung: Giao con chung là Phan Thị Quỳnh H, sinh ngày 3/10/2016 cho bà M trực tiếp nuôi dưỡng.
Đương sự không yêu cầu giải quyết cấp dưỡng nuôi con nên không đề cập xem xét.
Về tài sản chung và công nợ: Đương sự không yêu cầu nên không giải quyết.
Về án phí: Căn cứ khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 bà M phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về thẩm quyền giải quyết: Bà Đào Thị Tuyết M có đơn khởi kiện xin ly hôn với ông Phan Văn V . Đây là quan hệ tranh chấp “Ly hôn, chia con chung”. Bị đơn ông Phan Văn V Đăng ký thường trú tại: Số A Y, phường T, Tp., tỉnh Đắk Lắk. Theo quy định tại khoản 1 Điều 28; khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Tp. Buôn Ma Thuột, tỉnh Đăk Lăk.
[2] Về tố tụng: Quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn bà Đào Thị Tuyết M có đơn xin xét xử vắng mặt, Tòa án nhân dân Tp. Buôn Ma Thuột, đã tiến hành tống đạt các văn bản tố tụng cho bị đơn theo đúng quy định pháp luật được quy định tại Điều 177, Điều 179 Bộ luật tố tụng dân sự. Tại phiên tòa lần thứ 2 bị đơn vắng mặt không có lý do, vì vậy Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.
[3] Về các yêu cầu của đương sự:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Đào Thị Tuyết M và ông Phan Văn V kết hôn với nhau cơ sở tự nguyện, đăng ký kết hôn tại UBND xã H, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk vào ngày 15 tháng 3 năm 2004. Đến năm 2021 thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm, không hòa hợp trong cuộc sống, sự việc cãi vã xảy ra nhiều lần làm cho mâu thuẫn ngày càng trầm trọng. Vợ chồng đã ly thân năm 2021 đến nay, vì vậy bà M yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà M ly hôn với ông V .
Quá trình xác minh tình trạng hôn nhân tại chính quyền địa phương thể hiện: Bà Đào Thị Tuyết M và anh Phan Văn V là vợ chồng, sinh sống tại địa chỉ: Tổ dân phố F, phường T, Tp ., tỉnh Đắk Lắk. Quá trình hôn nhân đến năm 2021 anh chị xảy ra mâu thuẩn do không có tiếng nói chugn trong gia đình. Hiện nay do mâu thuẫn trầm trọng chị M và anh V đã ly thân không còn chung sống với nhau. Xét thấy, mâu thuẫn hôn nhân giữa bà M và ông V là trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, do đó căn cứ vào Điều 51; Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình, HĐXX chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, cho bà Đào Thị Tuyết M được ly hôn với ông Phan Văn V .
- Về con chung: Trong thời kỳ hôn nhân bà M và ông V có 02 con chung là cháu Phan Văn B, sinh ngày 25/9/2003 và cháu Phan Thị Quỳnh H, sinh ngày 3/10/2016. Đối với cháu Phan Văn B đã trên 18 tuổi đương sự không yêu cầu giải quyết. Xét nguyện vọng của bà M Hội đồng xét xử thấy rằng, kể từ khi bà M và ông V ly thân thì cháu Q do bà M trực tiếp nuôi dưỡng. Xét điều kiện của bà M đủ để trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung cho đến khi đủ 18 tuổi, căn cứ vào Điều 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình. Hội đồng xét xử thấy để đảm bảo quyền lợi cho con chung về điều kiện kinh tế và điều kiện tâm lý cho sự phát triển về tinh thần và thể chất của cháu H cần giao con chung là cháu H cho bà M được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cho đến khi cháu đủ 18 tuổi là phù hợp. Đương sự không yêu cầu giải quyết cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét.
Ông Phan Văn V có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và công nợ: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đề cập xem xét.
[4] Về án phí: Bà Đào Thị Tuyết M phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 51, Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình; khoản 1 Điều 28; khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; Điều 177, Điều 179; điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Đào Thị Tuyết M.
- - Về hôn nhân: Bà Đào Thị Tuyết M được ly hôn với ông Phan Văn V
- - Về con chung: Giao cháu Phan Thị Quỳnh H, sinh ngày 3/10/2016 cho bà Đào Thị Tuyết M trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cho đến khi cháu đủ 18 tuổi. Đương sự không yêu cầu giải quyết cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét.
- Ông Phan Văn V có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
- - Về tài sản chung và nợ chung: Đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đề cập xem xét.
- - Về án phí: Bà Đào Thị Tuyết M phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm là 300.000₫ (Ba trăm ngàn đồng) được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà bà M đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự Tp. Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lăk theo biên lai số 0004979 ngày 22/12/2023.
Các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm.
Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết theo thủ tục hợp lệ ./.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Trần Đôn |
Bản án số 87/2024/HNGĐ-ST ngày 03/06/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. BUÔN MA THUỘT TỈNH ĐẮK LẮK về ly hôn, chia con chung
- Số bản án: 87/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn, chia con chung
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 03/06/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. BUÔN MA THUỘT TỈNH ĐẮK LẮK
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Bà Đào Thị Tuyết Mai yêu cầu ly hôn với ông Phan Văn V
