Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN ĐỊNH QUÁN

TỈNH ĐỒNG NAI

Bản án số: 87/2025/HNGĐ-ST

Ngày 30-6-2025

V/v ly hôn

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỊNH QUÁN, TỈNH ĐỒNG NAI

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán- Chủ toạ phiên toà: Ông Lê Văn Đại;

Các Hội thẩm nhân dân:

Bà Lương Thanh Kỳ;

Bà Nguyễn Thị Quy .

- Thư ký phiên toà: Bà Trần Thùy Trang - Thư ký Toà án nhân dân huyện Định Quán.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Định Quán, tỉnh Đồng Nai tham gia phiên tòa: Vũ Xuân Trường - Kiểm sát viên.

Ngày 30 tháng 6 năm 2025, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Định Quán, tỉnh Đồng Nai mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 201/2025/TLST- HNGĐ ngày 23/4/2025 về việc “Ly hôn” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 63/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 26/5/2025 và quyết định hoãn phiên tòa số 105/2025/QÐST- HNGĐ ngày 12/6/2025, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Huỳnh Thanh T, sinh năm 1978.

Căn cước công dân số: [...].

Địa chỉ: Khu phố H, thị trấn Đ, huyện Đ, tỉnh Đồng Nai. (Vắng mặt)

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Bích L, sinh năm 1978.

Địa chỉ: Khu phố H, thị trấn Đ, huyện Đ, tỉnh Đồng Nai. (Vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

1. Trong đơn khởi kiện, các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn ông Huỳnh Thanh T trình bày: Về quan hệ hôn nhân: Ông T và bà L tự nguyện đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân thị trấn Đ, huyện Đ cấp Giấynhận kết hôn số 141 ngày 04 tháng 12 năm 2000. Trong cuộc sống gia đình, vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân do có bất đồng về quan điểm sống, cách sống. Vì vậy, vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn và to tiếng xúc phạm nhau. Vợ chồng đã sống ly thân nên không còn quan tâm, chăm sóc nhau tới nhau, chi tiêu trong gia đình tách bạch. Mâu thuẫn của ông T và bà L đã được gia đình hai bên hòa giải nhưng không thành. Nay cuộc sống hôn nhân không thể kéo dài nên ông T cương quyết xin ly hôn với bà L; Về con chung: Có 02 con chung là Huỳnh Thanh P, sinh ngày 05/11/2001, Huỳnh Thị Huỳnh N, sinh ngày 07/01/2005. Nay 02 con chung đã thành niên và có khả năng lao động nên không yêu cầu giải quyết về nuôi con và cấp dưỡng nuôi con; Về tài sản chung, ông T không yêu cầu Tòa án giải quyết; Về nợ chung: Ông T cam kết vợ chồng không có nợ chung.

2. Về phía bị đơn bà Nguyễn Thị Bích L trong suốt quá trình giải quyết vụ án, Tòa án nhân dân huyện Định Quán đã nhiều lần triệu tập bị đơn đến trụ sở Tòa án để giải quyết vụ kiện theo đúng quy định của pháp luật nhưng bị đơn không cấp tài liệu, chứng cứ gì, vắng mặt không có lý do, không có văn bản ý kiến phản hồi mặc dù Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng để tham gia giải quyết vụ án, tham gia phiên tòa.

Sau khi nghe chủ tọa công bố lời khai của đương sự cùng các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án.

Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật Tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử và việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng: Thẩm phán đã thụ lý vụ án, thu thập chứng cứ, thông báo về phiên họp, hòa giải, quyết định đưa vụ án ra xét xử đúng quy định về thẩm quyền, thời hạn, trình tự, thủ tục tố tụng; phiên toà được mở đúng thời hạn; Hội đồng xét xử thực hiện đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Nguyên đơn đã thực hiện đúng các quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định tại Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn chưa thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định tại Bộ luật Tố tụng dân sự. Về đường lối giải quyết vụ án: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông T, ông T được ly hôn với bà Nguyễn Thị Bích L; con chung đã thành niên nên không đặt ra xem xét. Về tài sản chung: đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung đương sự khai không có nên không đặt ra để giải quyết. Ông T phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật. Ông T và bà L có quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1]. Về tố tụng:

- Về tư cách đương sự: Căn cứ Điều 68 Bộ luật Tốdân sự xác định nguyên đơn là Ông Huỳnh Thanh T; Bị đơn là bà Nguyễn Thị Bích L.

- Ông Huỳnh Thanh T có đơn đề nghị Tòa án nhân dân huyện Định Quán, tỉnh Đồng Nai giải quyết ly hôn với bà Nguyễn Thị Bích L. Bị đơn bà Nguyễn Thị Bích L cư trú tại: Khu phố H, thị trấn Đ, huyện Đ, tỉnh Đồng Nai. Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tốdân sự năm 2015, xác định vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Định Quán, tỉnh Đồng Nai; Quan hệ pháp luật là “Ly hôn”.

- Nguyên đơn ông Huỳnh Thanh T có đơn xin giải quyết vắng mặt, bị đơn bà L đã được Tòa án triệu tập hợp lệ để tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt nên Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt ông T và bà L theo quy định tại Điều 227 và Điều 228 Bộ luật Tốtụng dân sự.

- Về chứng cứ và nghĩa vụ chứng minh: Tại khoản 2 Điều 92 Bộ luật Tốtụng dân sự 2015 quy định “Một bên đương sự thừa nhận và không phản đối những tình tiết, sự kiện, tài liệu, văn bản của cơ quan chuyên môn đưa ra đương sự kia đưa ra thì bên đương sự đó không phải chứng minh”. Quá trình tố tụng, Tòa án đã tống đạt hợp lệ cho bị đơn văn bản tố tụng nhưng bị đơn vẫn vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án, không có ý kiến phản hồi và không phản bác yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, không cung cấp tài liệu chứng cứ gì, vắng mặt không có lý do. Căn cứ khoản 4 Điều 91 Bộ luật Tốdân sự năm 2015 thì bà Nguyễn Thị Bích L đã tự tước bỏ quyền được chứng minh của mình qua việc không đến Tòa án tham gia tố tụng, phải chịu hậu quả của việc không chứng minh quy định tại Điều 91 Bộ luật Tốtụng dân sự năm 2015, Tòa án giải quyết vụ việc trên theo những chứng cứ có trong hồ sơ.

[2]. Về nội dung:

Về quan hệ hôn nhân: Ông T và bà L tự nguyện đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân thị trấn Đ, huyện Đ cấp Giấynhận kết hôn số 141 ngày 04 tháng 12 năm 2000 nên được công nhận là hôn nhân hợp pháp theo quy định tại Điều 5, Điều 6, Điều 8 Luật Hôn nhân gia đình năm 1986.

Trong cuộc sống gia đình, vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân do có bất đồng về quan điểm sống và cách sống. Nên vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn và to tiếng xúc phạm nhau. Giữa ông T và bà L không có tiếng nói chung, không còn sự quan tâm chăm sóc nhau trong cuộc sống, mạnh ai lấy sống. Vợ chồng đã sống ly thân nên không còn quan tâm, chăm sóc nhau tới nhau, chi tiêu trong gia đình tách bạch. Mâu thuẫn của ông T và bà L đã được gia đình hai bên hòa giải nhưng không thành. Vì vậy, mục đích hôn nhân không đạt được. Nay ông T cương quyết yêu cầu được ly hôn với bà L. Xét thấy, mâu thuẫn vợ chồng ông T và bà L đã thực sự trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được; vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng được quy định tại Điều 19 và Điều 21 của Luật Hôn nhân và Giađình năm 2014. Căn cứ khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gianăm 2014. Cần chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của ông T, xử cho ông T được ly hôn bà L.

Về con chung: Có 02 con chung là Huỳnh Thanh P, sinh ngày 05/11/2001, Huỳnh Thị Huỳnh N, sinh ngày 07/01/2005. Nay 02 con chung đã thành niên và có khả năng lao động nên ông T không yêu cầu giải quyết về nuôi con và cấp dưỡng nuôi con. Vì vậy không đặt ra xem xét, giải quyết.

Về tài sản chung: Ông T không yêu cầu Tòa án giải quyết, bà L không có ý kiến nên không đặt ra giải quyết.

Về nợ chung: Ông T khai không có, bà L không có ý kiến nên không đặt ra giải quyết.

Về án phí: Ông Huỳnh Thanh T phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1, Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 203, Điều 227, Điều 220, Điều 228, Điều 266, Điều 271 và khoản 1 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Áp dụng Điều 5, Điều 6, Điều 8 Luật hôn nhân và gia đình năm 1986;

Căn cứ Điều 51, 56, 57 và Điều 131 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Huỳnh Thanh T:

  1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Huỳnh Thanh T được ly hôn với bà Nguyễn Thị Bích L.
  2. Về con chung: Có 02 con chung là Huỳnh Thanh P, sinh ngày 05/11/2001, Huỳnh Thị Huỳnh N, sinh ngày 07/01/2005. Các con chung đã thành niên và có khả năng lao động, ông T không yêu cầu giải quyết các nội dung có liên quan đến con chung nên không đặt ra xem xét, giải quyết.
  3. Về tài sản chung: Không giải quyết do đương sự không yêu cầu.
  4. Về nợ chung: Không giải quyết do đương sự khai không có.
  5. Về án phí: Ông Huỳnh Thanh T phải chịu 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Ông T đã nộp 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tạm ứng án phí theo biênthu số 0011708 ngày 23 tháng 4 năm 2025 tại Chi Cụchành án dân sự huyện Đ. Như vậy, ông T đã nộp đủ án phí ly hôn sơ thẩm.
  6. Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ.
  7. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thián dân sự, người phải thi hành án có quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thián dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thián dân sự.

Nơi nhận:

  • - CCTHADS H. Định Quán;
  • - VKSND H. Định Quán;
  • - Tòa án ND tỉnh Đồng Nai;
  • - Các đương sự;
  • - UBND xã (phường, thị trấn) nơi cấp giấy chứng nhận kết hôn;
  • - Lưu HS vụ án; VP.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ

Lê Văn Đại

5

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 87/2025/HNGĐ-ST ngày 30/06/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỊNH QUÁN, TỈNH ĐỒNG NAI về ly hôn

  • Số bản án: 87/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 30/06/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỊNH QUÁN, TỈNH ĐỒNG NAI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: DQ 87 30-6-25
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger